1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Clopidogrel
Phân loại: Thuốc chống đông và làm tan huyết khối, Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B01AC04.
Biệt dược gốc: PLAVIX
Biệt dược: Klopi
Hãng sản xuất : Kusum Healthcare Pvt. Ltd..
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 75 mg.
Thuốc tham khảo:
| KLOPI 75 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Clopidogrel | …………………………. | 75 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Klopi được sử dụng chỉ định trong phòng ngừa các biến cố do huyết khối động mạch ở:
Các bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim (từ vài ngày đến ít hơn 35 ngày), đột quỵ do thiếu máu cục bộ (từ 7 ngày đến ít hơn 6 tháng) hoặc bệnh lý động mạch ngoại biên đã thành lập.
Các bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp tính: Hội chứng mạch vành câp tính không có đoạn ST chênh lên ( đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q), bao gồm các bệnh nhân có đặt giá đỡ mạch vành.
Nhồi máu cơ tim cấp tính có đoạn ST chênh lên dùng kết hợp với ASA ở bệnh nhân được điều trị nội khoa và điều trị bằng thuốc tiêu sợi huyết.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
PLATAREX 75mg dùng đường uống; bệnh nhân nên uống thuốc vào một giờ nhất định hàng ngày với một nước và có thể kèm hoặc không kèm với thức ăn.
Liều dùng:
Người trưởng thành và người già:
Clopidogrel được khuyên dùng với liều duy nhất 75 mg/ngày dùng trong hay ngoài bữa ăn.
Ở bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp tính:
Hội chứng mạch vành cấp tính không có đoạn ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q), nên bắt đầu điều trị bằng clopidogrel với liều nạp 300 mg dùng một lần duy nhất và sau đó tiếp tục với liều 75 mgmột lần/ngày (kết hợp với ASA 75mg-325mg hang ngày). Do liều ASA càng cao thì nguy CƠ xuất huyết càng cao, do vậy không dùng ASA với liều vượt quá 100mg. Thời gian điều trị tối ưu chưa được xác định chính thức. Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng hỗ trợ việc dùng đến 12 tháng, và lợi ích tối đa được ghi nhận từ tháng thứ 3.
Nhồi máu cơ tim cấp tính có đoạn ST chênh lên: dùng liều nạp kết hợp với ASA sau đó dùng 75mg mỗi ngày kết hợp với ASA. Ở bệnh nhân trên 75 tuổi, không dùng liều nạp lúc khởi đầu điều trị. Liệu pháp kết hợp nên được khởi đầu càng sớm càng tốt sau khi bắt đầu có triệu chứng và tiếp tục duy trì đến ít nhất 4 tuần. Lợi ích của sự kết hợp giữa clopidogrel với ASA dùng sau 4 tuần chưa được nghiên cứu.
Trẻ em và thiếu niên: Chưa có dữ liệu về sự an toàn và hiệu quả của thuốc đối với bệnh nhân trẻ em.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với thuốc hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Suy gan nặng.
Đang có chảy máu bệnh lý như loét tiêu hóa hoặc xuất huyết nội sọ.
4.4 Thận trọng:
Do nguy cơ xuất huyết và các tác dụng phụ về huyết học nên trong quá trình điều trị nếu thấy có những triệu chứng lâm sàng gợi ý xuất huyết thì phải nhanh chóng thực hiện ngay việc đếm tế bào máu và/ hay các xét nghiệm thích hợp. Giống như các thuốc kháng tiểu cầu khác, nên thận trọng dùng clopidogrel ở những bệnh nhân có nguy cơ bị xuất huyết như chấn thương, phẫu thuật hay các trạng thái bệnh lý khác và ở những bệnh nhân đang dùng acid acetylsalicylic, heparin, thuốc ức chế glycoprotein IIb/IIIa hay các thuốc kháng viêm không steroid bao gồm các chất ức chế Cox-2 hay thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin. Bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ bất kỳ dấu hiệu xuất huyết nào bao gồm xuất huyết ẩn, đặc biệt là trong vài tuần đầu của điều trị và/ hoặc sau khi thực hiện các thủ thuật xâm lấn ở tim hay phẫu thuật. Không khuyến cáo sử dụng kết hợp clopidogrel với thuốc chống đông đường uống do việc kết hợp này có thể làm tăng cường độ xuất huyết.
Nếu bệnh nhân được lên chương trình phẫu thuật và không cần đến hiệu quả kháng tiểu cầu, nên ngưng dùng clopidogrel 7 ngày trước phẫu thuật. Clopidogrel làm kéo dải thời gian chảy máu và nên dùng thận trọng ở những bệnh nhân có sang thương có xu hướng cuất huyết (đặc biệt là xuất huyết dạ đày-ruột và xuất huyết nội nhãn).
Người bệnh nên biết rằng khi dùng clopidogrel (đơn độc hay kết hợp với ASA) dài hạn hơn bình thường phải ngưng dùng khi xuất hiện chảy máu và nên thông báo những chảy máu bất thường cho bác sĩ. Người bệnh nên thông báo cho bác sĩ và nha sĩ biết là đang dùng clopidogrel trước khi hẹn lịch phẫu thuật và trước khi dùng loại thuốc mới nào.
Xuất huyết giảm tiểu cầu đã được ghi nhận nhưng rất hiếm gặp sau khi dùng clopidogrel, đôi khi chỉ sau một thời gian ngắn dùng thuốc; và hiện tượng này được biểu hiện qua sự giảm số lượng tiểu cầu kèm với thiếu máu tán huyết hồng cầu nhỏ hoặc là các biểu hiện về thần kinh, rối loạn chức năng thận hoặc sốt. Ban xuất huyết giảm tiểu cầu là tình trạng đe dọa tính mạng đòi hỏi phải xử trí ngay bao gồm cả phương pháp trích huyết tương.
Ở những bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp tính, không nên bắt đầu điều trị với clopidogrel trong vài ngày đầu sau khi bị nhồi máu cơ tim.
Do chưa có dữ liệu nên không nên dùng clopidogrel cho bệnh nhân bị đột quỵ do thiếu máu cục bộ cấp tính (dưới 7 ngày).
Chưa có nhiều kinh nghiệm dùng clopidogrel ở bệnh nhân suy thận nên thận trọng khi dùng clopidogrel cho những bệnh nhân này.
Chưa có nhiều kinh nghiệm dùng clopidogrel ở những bệnh nhân bệnh gan vừa là những người có thể tạng bị chảy máu. Do vậy, thận trọng khi dùng clopidogrel cho những bệnh nhân này.
Bệnh nhân có vấn đề di truyền không dung nap galactose, khiém khuyét lactase Lapp. hay kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.\
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Clopidogrel không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B1
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng gây hại có liên quan đến thai kỳ, sự phát triển của phôi và thai, diễn biến của quá trình sinh và sau khi sinh. Tuy nhiên, chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên người phụ nữ mang thai khi dùng clopidogrel. Bởi vì chưa có các dữ liệu, clopidogrel không được khuyên dùng trong thời gian mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Các nghiên cứu ở chuột cho thấy clopidogrel và/hoặc các chất chuyên hóa của clopidogrel không được bải tiết qua sữa. Người ta không biết là sản phẩm này có bài tiết qua sữa người hay không, clopidogrel không được khuyên dùng trong thời gian cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Chảy máu là tác dụng không mong muốn thường gặp nhất ở bệnh nhân dùng clopidogrel và có thể xảy ra ở bất kỳ vị trí nào. Nguy cơ chảy máu phụ thuộc nhiều yếu tố, bao gồm cả việc dùng thuốc khác kèm theo có thể ảnh hưởng đến tình trạng đông máu và tính nhạy cảm của bệnh nhân.
Tần suất xảy ra tác dụng không mong muốn được qui ước như thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1 /10.000 đến < 1/1000); rất hiếm gặp (< 1/10.000); chưa biết (không thể ước lượng từ những dữ liệu đã có).
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Ít gặp: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu ưa acid
Hiếm gặp: Giảm bạch cầu trung tính, bao gồm giảm bạch cầu trung tính nặng
Rất hiếm gặp, chưa biết: Ban xuất huyết giảm tiểu cầu (TTP), thiếu máu bất sản, giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu nặng, bệnh ưa chảy máu mắc phải loại A, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu
Rối loạn hệ miễn dịch
Rất hiếm gặp, chưa biết: Bệnh huyết thanh, phản ứng phản vệ, quá mẫn với thuốc do phản ứng chéo giữa các thienopyridin (như ticlopidin, prasugrel)
Rối loạn tâm thần
Rất hiếm gặp, chưa biết: Ảo giác, lú lẫn
Rối loạn hệ thần kinh
Ít gặp: Xuất huyết trong sọ (một vài trường hợp được báo cáo là gây tử vong), nhức đầu, dị cảm, chóng mặt
Rất hiếm gặp, chưa biết: Rối loạn vị giác
Rối loạn về mắt
Ít gặp: Xuất huyết mắt
Rối loạn tai và tiền đình
Hiếm gặp: Hoa mắt
Rối loạn mạch máu
Thường gặp: Khối tụ máu
Rất hiếm gặp, chưa biết: Xuất huyết nghiêm trọng, xuất huyết vết thương do phẫu thuật, viêm mạch, hạ huyết áp
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
Thường gặp: Chảy máu cam
Rất hiếm gặp, chưa biết: Chảy máu đường hô hấp (ho ra máu, xuất huyết phổi), co thắt phế quản, viêm phổi kẽ, viêm phổi tăng bạch cầu ưa acid.
Rối loạn tiêu hóa
Thường gặp: Xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu
Ít gặp: Loét dạ dày-tá tràng, viêm dạ dày, nôn, buồn nôn, táo bón, đầy hơi
Hiếm gặp: Xuất huyết sau màng bụng
Rất hiếm gặp, chưa biết: Xuất huyết dạ dày-ruột và sau màng bụng gây tử vong, viêm tụy, viêm ruột kết, viêm miệng
Rối loạn gan mật
Rất hiếm gặp, chưa biết: Suy gan cấp, viêm gan, xét nghiệm chức năng gan bất thường
Rối loạn da và mô dưới da
Thường gặp: Vết thâm tím
Ít gặp: Nổi mẩn, ngứa, xuất huyết da (ban xuất huyết)
Rất hiếm gặp, chưa biết: Viêm da bỏng rộp (hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens Johnson, hồng ban đa dạng), phù mạch, hội chứng quá mẫn do thuốc, hội chứng phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ưa acid và nhiều triệu chứng toàn thân (DRESS), da nổi mẩn đỏ hoặc bong tróc, mày đay, chàm bội nhiễm, lichen phẳng
Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương
Rất hiếm gặp, chưa biết: Xuất huyết cơ xương (tràn máu khớp), viêm khớp, đau khớp, đau cơ
Rối loạn thận và tiết niệu
Ít gặp: Huyết niệu
Rất hiếm gặp, chưa biết: Viêm tiểu cầu thận, tăng creatinin máu
Rối loạn tổng quát
Rất hiếm gặp, chưa biết: Sốt
Nghiên cứu khác
Ít gặp: Kéo dài thời gian chảy máu, giảm số lượng bạch cầu trung tính, giảm số lượng tiểu cầu
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Theo dõi định kỳ các thông số các dấu hiệu thiếu máu, hemoglobin, hematocrit trong quá trình điều trị bằng clopidogrel.
Thay huyết tương cấp cứu trong trường hợp xuất huyết giảm tiểu cầu.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chất chống đông máu đường uống
Không khuyến cáo sử dụng kết hợp clopidogrel với thuốc chống đông máu đường uống (như warfarin) do sự kết hợp này có thể làm tăng cường độ xuất huyết.
Thuốc ức chế thụ thể glycoprotein IIb/IIIa
Thận trọng khi dùng kết hợp với clopidogrel vì có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết do chấn thương, phẫu thuật hay các bệnh lý khác.
Acid acetylsalicylic
Acid acetylsalicylic không làm thay đổi khả năng ức chế ngưng tập tiểu cầu qua ADP của clopidogrel nhưng clopidogrel làm tăng hiệu quả của acid acetylsalicylic trên sự ngưng tập tiểu cầu qua collagen. Tuy nhiên, việc kết hợp với acid acetylsalicylic 500 mg, ngày 2 lần với clopidogrel 75 mg lần/ngày đã không làm tăng có ý nghĩa việc kéo dài thời gian chảy máu do dùng clopidogrel. Tương tác dược lực học giữa clopidogrel và acid acetylsalicylic có thể xảy ra và làm tăng nguy cơ chảy máu. Do đó, cần thận trọng khi dùng phối hợp.
Heparin
Việc dùng kết hợp với clopidogrel đã cho thấy không ảnh hưởng đến sự ức chế ngưng tập tiểu cầu do clopidogrel. Tương tác dược lực học giữa clopidogrel và heparin là có thể xảy ra và làm tăng nguy cơ chảy máu. Do đó, cần thận trọng khi dùng phối hợp.
Thuốc tiêu sợi huyết
Tính an toàn khi dùng phối hợp clopidogrel với các thuốc tiêu sợi huyết đặc hiệu hay không đặc hiệu fibrin đã được đánh giá ở những bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp. Tỉ lệ chảy máu có ý nghĩa trên lâm sàng là tương tự với khi chỉ dùng thuốc tiêu sợi huyết và khi dùng heparin kết hợp với acid acetylsalicylic.
Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs)
Trong một nghiên cứu lâm sàng thực hiện ở những người trưởng thành tình nguyện khỏe mạnh, khi dùng kết hợp clopidogrel với naproxen có hiện tượng gia tăng xuất huyết dạ dày ẩn. Tuy nhiên, hiện nay do không có nghiên cứu tương tác giữa clopidogrel với tất cả các thuốc chống viêm không steroid khác, nên không rõ sự kết hợp này có làm tăng nguy cơ chảy máu dạ dày ruột hay không. Do đó, nên thận trọng khi dùng phối hợp clopidogrel với các thuốc chống viêm không steroid bao gồm các thuốc ức chế Cox-2.
Kết hợp điều trị khác:
Clopidogrel bị chuyển hóa một phần bởi cytochrom CYP2C19 thành chất chuyển hóa có hoạt tính nên việc dùng clopidogrel với các thuốc ức chế CYP2C19 như omeprazole, esomeprazole, fluvoxamine, fluoxetine, moclobemide, voriconazole, fluconazole, ticlopidine, ciprofloxacine, cimetidine, carbamazepine, oxcarbazepine và cloramphenicol có thể làm giảm nồng độ thuốc của chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel và làm giảm tác dụng kháng tiểu cầu; do đó không nên dùng đồng thời clopidogrel với các thuốc ức chế CYP2C19 trung bình hoặc mạnh.
Dược động học của digoxin hoặc theophylline không bị thay đổi khi kết hợp với clopidogrel.
Thuốc kháng acid dạ dày không làm thay đổi mức độ hấp thu của clopidogrel.
Dữ liệu từ cácnghiên cứu ở vị tiểu thể gan người cho thấy chất chuyển hóa acid carboxylic của clopidogrel có thể ức chế hoạt tính của Cytochrome P4592C9. Điều này có khả năng làm tăng nông độ trong huyết tương của các thuốc như phenytoin va tolbutamide và các thuốc kháng viêm không steroid loại được chuyển hóa bởi Cytochrome P450 2C9.
Dữ liệu từ nghiên cứu CAPRIE cho thấy rằng phenytoin và tolbutamide có thể được kết hợp an toàn với clopidogrel.
Ngoài những thông tin tương tác thuốc đặc hiệu mô tả ở trên, chưa có các nghiên cứu nào được thực hiện về tương tác giữa clopidogrel với một số thuốc thường dùng ở bệnh nhân huyết khối động mạch; tuy nhiên, những bệnh nhân được đưa vào các thử nghiệm lâm sàng có dùng clopidogrel cũng đã dùng kết hợp với các thuốc khác bao gồm thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn bêta, thuốc ức chế men chuyển, thuốc đối kháng calci, thuốc hạ cholesterol, thuốc giãn mạch vành, thuốc điều trị đái tháo đường (bao gồm insulin), thuốc chống động kinh và thuốc đối kháng GPIIb/IIIa mà không thấy có các tác dụng phụ nào có ý nghĩa lâm sàng.
4.9 Quá liều và xử trí:
Quá liều do dùng clopidogrel co thể gây kéo dài thời gian chảy máu và dẫn đến biến chứng xuất huyết. Nếu có xuất huyết, nên áp dụng các liệu pháp điều trị thích hợp.
Không có thuốc giải độc hoạt tính của clopidogrel. Nếu cần phải nhanh chóng điều chỉnh hiện tượng kéo dải thời gian chảy máu, truyền tiểu cầu có thê làm mất tác dụng của clopidogrel.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Clopidogrel la một tiền chất, chuyển hóa qua emzyme CYP450 tạo ra chất chuyển hóa có tác dụng ức chế chọn lọc việc gắn của adenosin diphosphat (ADP) lên thụ thê của nó ở tiêu cầu và từ đó ức chế cả hệ quả của việc gắn này là sự hoạt hóa qua trung gian ADP của phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa, do vậy mà ức chế sự ngưng tập của tiêu cầu.
Sinh chuyển hóa của clopidogrel cần cho việc tạo ra sự ức chế ngưng tập tiểu cầu. Clopidogrel còn ức chế ngưng tập tiêu cầu do sự đồng vận ở nơi khác ngoài việc chẹn sự khuyếch đại quá trình hoạt hóa tiểu câu từ sự phóng thích ADP. Clopidogrel tác động bằng sự biến đổi không hồi phục thụ thể ADP tiểu cầu. Hậu quả là tiểu cầu gan clopidogrel sẽ tác động lên đoạn sau của đời sống tiểu cầu và sự hồi phục của chức năng tiêu cầu bình thường xuất hiện với tý lệ không đổi.
Liều lặp lại 75mg clopidogrel mỗi ngày làm ức chế đáng kế sự ngưng tập tiểu cầu do ADP từ ngày đầu tiên; sự ức chế này ngày càng tăng và đạt mức ổn định vào ngày 3 và ngày 7. Sau khi đạt mức ôn định, mức ức chế trung bình với liều 75ng mỗi ngày là trong khoảng 40% và 60%. Ngưng tập tiểu cầu và thời gian chảy máu từng nắc trở về giá trị cơ bản, trong khoảng 5 ngày sau khi ngưng điều trị.
Cơ chế tác dụng:
Clopidogrel là một tiền chất, một trong các chất chuyển hóa hoạt động của nó là chất ức chế ngưng tập tiểu cầu. Clopidogrel phải được chuyển hóa bởi enzym CYP2C19 để tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính ức chết được ngưng tập tiểu cầu. Chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel ức chế chọn lọc lên vị trí gắn của adenosine diphosphate (ADP) tại thụ thể P2Y12 vốn là vị trí tạo ra sự hoạt hóa phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa qua trung gian ADP, do vậy mà ức chế kết tập tiểu cầu. Do sự gắn kết này là không hồi phục, các tiểu cầu đã gắn kết với thuốc sẽ chịu ảnh hưởng trong suốt đời sống còn lại của tiểu cầu (tuổi thọ của tiểu cầu là khoảng gần 7-10 ngày) và tốc độ hồi phục chức năng của tiểu cầu về bình thường xảy ra trùng với tốc độ sản sinh tiểu cầu. Sự ngưng tập tiểu cầu gây ra do các chất đồng vận khác không phải ADP cũng bị ức chế bằng cách chẹn sự khuếch đại của hoạt hóa tiểu cầu do việc phóng thích ADP.
Do chất chuyển hóa hoạt động được thành lập từ men CYP450, một số các men này là đa hình hay đối tượng ức chế của thuốc khác, nên không phải tất cả bệnh nhân đều sẽ được ức chế tiểu cầu thích đáng.
5.2. Dược động học:
Hấp thu
Sau khi dùng đường uống liều đơn độc lặp lại 75mg/ngày clopidogrel nhanh chóng được hấp thu. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của clopidogrel không bị biến đổi (gần 2,2-2,5mg/ml với liều 75mg uống duy nhất) đạt được khoảng 45 phút sau dùng. Hấp thu đạt ít nhất 50%, dựa trên sự bài tiết chất chuyển hóa clopidogrel qua nước tiểu.
Phân bố
Clopidogrel và chất chuyển hóa lưu hành chính (không hoạt động) gắn kết có hồi phục in vitro với protein huyết tương (lần lượt là 98% và 94%). Sự gắn kết in vitro là không bão hòa xuyên suốt dãi rộng về nồng độ.
Chuyển hóa
Clopidogrel được chuyển hóa chủ yếu tại gan, in vitro và invivo, nhận thấy clopidogrel được chuyển hóa qua 2 con đường chuyển hóa chính: một qua trung gian men esterase và tạo ra sự thủy phân thành dẫn chất acid carboxylic bất hoạt (chiếm 85% chất chuyển hóa lưu hành), và một là qua trung gian của nhiều men cytochrome P450. Đầu tiên, Clopidogrel được chuyển hóa thành chất chuyển hóa trung gian là 2-oxo-clopidogrel. Sự chuyển hóa tiếp theo của chất chuyển hóa trung gian 2-oxo-clopidogrel tạo ra chất chuyển hóa hoạt động là một dẫn xuất thiol của clopidogrel. Chất chuyển hóa hoạt động thiol này được phân lập trong in vitro, gắn kết nhanh chóng và không hồi phục với các thụ thể tiểu cầu từ đó mà ức chế ngưng tập tiểu cầu.
Thải trừ
Khi uống một liều clopidogrel có đánh dấu 14C ở người, có khoảng 50% được bài tiết trong nước tiểu và gần 46% trong phân trong khoảng 120 giờ sau khi dùng thuốc. Sau khi uống liều duy nhất 75mg, clopidogrel có thời gian bán hủy gần 6 giờ. Thời gian bán hủy thải trừ của chất chuyển hóa lưu hành chính là 8 giờ sau khi dùng liều duy nhất và dùng liều lặp lại.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
….
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam