1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Clenbuterol
Phân loại: Thuốc giãn khí phế quản, thuốc chủ bận beta2-adrenergic.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R03AC14,R03CC13.
Brand name: Mavilex.
Generic : Clenbuterol
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 20 mg;
Si-rô 1 mcg/ml.
Thuốc tham khảo:
| CLENBUTEROL 20 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Clenbuterol | …………………………. | 20 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị các bệnh tắc nghẽn đường hô hấp, được sử dụng như thuốc giãn phế quản trong điều trị hen suyễn.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng : Dùng uống hoặc sử dụng dạng hít /khí dung.
Liều dùng:
Người lớn bị giãn phế quản:
Dạng thuốc uống:
Dùng 20 mcg hai lần một ngày, có thể tăng lên đến 40 mcg hai lần một ngày.
Dạng thuốc hít:
Dùng 20 mcg ba lần một ngày.
Trẻ em
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
4.3. Chống chỉ định:
Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Thận trọng sử dụng trong các trường hợp sau:
Bệnh cường giáp, suy cơ tim, rối loạn nhịp tim, dễ bị kéo dài khoảng QT, tăng huyết áp, hen suyễn nặng; mang thai.
Liều dùng không được vượt quá 200 mcgs (1 mcg = 1/1000 mg) và trong khi điều trị phải giữ cho huyết áp luôn dưới 140/90.
Clenbuterol có tác dụng làm giảm nhanh lượng mỡ trong cơ thể động vật( bằng cách giải phóng acid béo tự do từ mô mỡ ) và tăng khối lượng cơ.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa có nghiên cứu sử dụng ở phụ nữ có thai, cân nhắc khi sử dụng cho đối tượng này.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có nghiên cứu sử dụng ở phụ nữ cho con bú, cân nhắc khi sử dụng cho đối tượng này.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Run cơ vân, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, căng thẳng thần kinh, đau đầu, giãn mạch ngoại vi, vọp bẻ (hiếm gặp), hạ kali máu (khi sử dụng liều lớn), các phản ứng quá mẫn.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim khi sử dụng với các thuốc làm giảm kali, ví dụ như thuốc lợi tiểu thiazide hoặc vòng, amphotericin B, corticosteroid.
Tăng nguy cơ hạ kali máu và nhịp tim nhanh khi sử dụng với theophylline liều cao.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Clenbuterol được dùng để điều trị các bệnh tắc nghẽn đường hô hấp, được sử dụng như thuốc giãn phế quản trong điều trị hen suyễn. Clenbuterol là một thuốc thuộc nhóm chủ vận beta 2.
Clenbuterol là thuốc thông mũi và thuốc giãn phế quản. Clenbuterol thông mũi làm giảm máu để giảm huyết áp trong khi thuốc làm giãn phế quản nhờ mở rộng các mạch mang oxy, do đó làm thể tích oxy trong máu tăng lên.
Cơ chế tác dụng:
Clenbuterol kích thích cả tim và hệ thần kinh trung ương , có tác dụng tương tự trên cơ thể như epinephrine và amphetamine.
Clenbuterol là chất chủ vận thụ thể giao cảm beta-2 có tác dụng kéo dài . Đặc điểm dược lý của Clenbuterol mang đến sự bảo vệ hiệu quả đối với cơn co thắt phế quản do histamine và tạo ra tác dụng giãn phế quản lâu dài, kéo dài.
Clenbuterol, trái ngược với thuốc chẹn beta .Trong khi một thuốc chẹn beta sẽ làm giảm việc sản xuất epinephrine và noradrenaline, clenbuterol làm tăng sản xuất 2 chất này. Sự gia tăng này sẽ dẫn đến một loạt các hiệu ứng, chẳng hạn như: đốt cháy chất béo nhanh chóng, dễ bị kích thích, hồi hộp,tăng năng lượng;….
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Ở liều điều trị (20, 40 và 80 microgam / người) clenbuterol hydrochloride, một chất kích thích beta 2 adrenergic, được dùng bằng đường uống cho những người tình nguyện khỏe mạnh. Nồng độ clenbuterol trong huyết tương đạt giá trị tối đa lần lượt là 0,1, 0,2 và 0,35 ng / ml, trong vòng 2,5 giờ, kéo dài hơn 6 giờ sau khi dùng. Thời gian bán hủy của clenbuterol trong huyết tương được ước tính là khoảng 35 giờ.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Pharmatose, starch 1500, Avicel, Acid stearic, Aerosil, Eudragit L100, Polyethylen glycol 6000, Talc, Titan dioxyd, Màu Tartrazinlake.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.