Clarithromycin – Claritek

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Clarithromycin

Phân loại: Thuốc kháng sinh macrolid bán tổng hợp.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01F A09.

Biệt dược gốc: KLACID , KLACID FORTE, KLACID MR

Biệt dược: Claritek , Claritek Granules

Hãng sản xuất : Getz Pharma (Pvt) Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 250 mg và 500 mg;

Cốm pha hỗn dịch uống 125 mg/5 ml, 250 mg/5 ml.

Thuốc tham khảo:

CLARITEK 125 mg/5 ml.
Mỗi 5ml hỗn dịch sau pha có chứa:
Clarithromycin …………………………. 125 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

CLARITEK DROP
Mỗi 5ml hỗn dịch sau pha có chứa:
Clarithromycin …………………………. 125 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

CLARITEK 250
Mỗi viên nén có chứa:
Clarithromycin …………………………. 250 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Claritek (clarithromycin) được chỉ định điều trị những nhiễm trùng sau đây gây ra bởi những chủng vi khuẩn nhạy cảm

Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (viêm phế quản, viêm phổi..;)

Nhiễm trùng đường hô hấp trên (viêm hầu họng, viêm xoang, viêm amiđan…)

Viêm tai giữa cấp ở trẻ

Nhiễm trùng da và mô mềm (viêm nang, viêm mô tế bào, viêm quầng)

Bệnh phong

Nhiễm trùng lan tỏa hay khu trú do Mycobacterium avium, Mycobacterium intracellulare, Mycobacterium chelonae, Mycobacterium fortuitum, hay Mycobacterium kansasii.

Thay thế Penicillin trong dự phòng viêm nội tâm mạc.

Tiệt trừ Helicobacter pyloritrong điều trị bệnh viêm loét đường tiêu hóa.

Ngăn ngừa sự lan tỏa của phức hợp Mycobacterium avium(MAC) gây bệnh phổi ở bệnh nhân HIV tiến triển

Thuốc cũng có vài tác dụng trên đơn bào như Toxoplasmosis

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Cách pha hỗn dịch uống

Cho nước đun sôi để nguội vào chái tới vạch đánh dấu, lắc mạnh. Có thể sử dụng hỗn dịch uống đã pha trong vòng 14 ngày nếu bảo quản trong điều kiện quy định. Lắc kỹ trước khi dùng

Liều dùng:

Người trưởng thành:

Liều thông thường là 250mg clarithromycin x 2 lần/ ngày. Trường hợp nhiễm trùng nặng, có thể tăng liều dùng lên đến 500mgx 2 lần/ ngày, thời gian sử dụng thường 7 đến 14 ngày.

Claritek hỗn dịch uống có thể được dùng thay thế cho dạng thuốc viên

Bảng 1: Hướng dẫn liều dùng cho người trưởng thành

Nhiễm trùng Liều dùng (mỗi 12 giờ) Thời gian sử dụng thông thường (ngày)
Viêm hầu họng/ viêm amiđan 250mg (10mL) 10
Viêm xoang cấp 500mg (20mL) 14
Viêm phế quản mạn trở nên cấp tính do
s. Pneumonia 250mg (10mL) 7-14
M. Catarrhalỉs 250mg (10mL) 7-14
H. influenzae 500mg (20mL) 7-14
Viêm phổi do
s. pneumoniae 250mg (10mL) 7-14
M. pneumoniae 250mg (10mL) 7-14
Viêm da và cấu trúc da không biến chứng 250mg (10mL) 7-14

Trẻ em

Liều clarithromycin thông thường hàng ngày là 7,5mg/kg/ngày, tối đa là 500mg X 2 lân/ ngày. Thời gian điều trị thông thường là 5-10 ngày, tùy thuộc vào loại và mức độ nhiễm trùng.

Tiệt trừ H. pylori trong bệnh viêm loét đường tiêu hóa

Bảng 2: Hướng dẫn liều dùng cho trẻ em (dựa trên kg cân năng)

Cân năng* Liều dùng (mg) Liều dùng (ml) (125mg/5ml) 2 lần/ ngày
8-1 lkg (1-2 tuổi) 62,5mg 2,5ml
12-19 kg (3-6 tuổi) 125mg 5ml
20-29 kg (7-9 tuổi) 187,5mg 7,5ml
30-40 kg (10-12 tuổi) 250mg 10ml

* Trẻ < 8kg nên dùng liều 7,5mg/kg X 2 lần/ ngày

Liều thông thường là 500mg Clarithromycin X 2 lần/ ngày, phối hợp với kháng sinh khác và thuốc ức chế bơm proton hay một chất kháng histamine H2, thời gian điều trị thường 7-14 ngày.

Nhiễm trùng Mycobacterial (nhiễm trùng cơ hội trong bệnh AIDS)

Dự phòng: Ngăn ngừa Mycobacterium avium lan tỏa

Người trưởng thành: 500mg Clarithromycin X 2 lần/ngày

Trẻ em: 7,5mg/kg Clarithromycin X 2 lần/ ngày cho đen 500mg Clarithromycin x 2 lần/ ngày (liều dùng cho trẻ em như bảng 2 ở trên)

Điều trị: Claritek được xem như là thuốc đầu bảng trong điều trị nhiễm trùng lan tỏa do phức hợp Mycobacterium avium (MAC). Nên phối hợp Clarithromycin với những kháng sinh khác có hoạt tính đổi với MAC.

Người lớn: 500mg Clarithromycin X 2 lần/ngày

Trẻ em: 7,5mg/kg Clarithromycin X 2 lần/ này cho đến 500mg Clarithromycin X 2 lần/ ngày (liều dùng ở dạng thuôc nước cho trẻ em như bảng 3 dưới đây)

Bảng 3: Hướng dẫn liều dùng cho trẻ em bị AIDS ( dựa trên cân nặng)

Cân nặng* Clarithromycin 125mg/5ml
7,5mg/kg x 2 lần/ ngày 15mg/kg x2 lần/ ngày
8-11 kg 2,5ml (62,5mg) 5ml (125mg)
12-19 kg 5ml (125mg) 10ml (250mg)
20-29 kg 7,5ml (187,5mg) 15ml (375mg)
30-40 kg 10ml (250mg) 20ml (500mg)
Trẻ em <8 kg dùng liều 7,5-15mg/kg X 2 lần/ ngày

Bệnh nhân suy thận

Bệnh nhân suy gan nhưng chức năng thận bình thường. Có thể sử dụng Claritek mà không cần điều chỉnh liều

Suy thận nặng (CRcl < 30ml/phút) có hay khộng có kèm suy gan: dùng nửa liều hoặc tăng gấp đôi khoảng cách thời gian sử dụng thông thường,

Ở trẻ có độ thanh thải creatinine CRcl < 30ml/phút: dùng nửa liêu thông thường: 250mg Clarithromycin x 1 lần/ ngày hoặc 250mg Clarithromycin x 2 lần/ ngày trong trường hợp nhiễm trùng nặng.

Không dùng thuốc quá 14 ngày cho những bệnh nhân này.

Liều dùng có thể được điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân bị quá mẫn với kháng sinh macrolide

Không dùng chung Clarithromycin với những thuốc sau: astemizole, cisapride, pimozide và terfenadine.

4.4 Thận trọng:

Cần giảm liều ở những bệnh nhân suy chức năng thận nặng

Khả năng xảy ra đề kháng chéo giữa Clarithromycin và các kháng sinh macrolide khác như lincomycin và clindamycin.

Như hầu hết những kháng sinh khác, kháng sinh thuộc nhóm Macrolide như Clarithromycin cũng có khả năng gây viêm ruột kết mạc giả ở mức độ nhẹ cho đến nặng đe dọa tính mạng

Nên phải cân nhắc kỹ khi sử dụng hỗn dịch uống Clarithromycin cho trẻ qua tuổi dậy thì, trẻ nghi ngờ hoặc có thai.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Clarithromycin bài tiết vào sữa mẹ, do đó không nên sử dụng Clarithromycin cho phụ nữ mang thai và cho con bú trừ khi lợi ích sử dụng quan trọng hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi

Thời kỳ cho con bú:

Clarithromycin bài tiết vào sữa mẹ, do đó không nên sử dụng Clarithromycin cho phụ nữ mang thai và cho con bú trừ khi lợi ích sử dụng quan trọng hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng phụ hay gặp nhất của Clarithromycin là trên tiêu hóa: buồn nôn, khó tiêu, đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy.

Những tác dụng phụ khác như: đau đầu, thay đổi vị giác, tăng nhẹ men gan, phát ban nhẹ hoặc đôi khi xảy ra hội chứng Steven-Johnson. Trên hệ thần kinh trung ương: mệt mỏi, choáng váng, mất ngủ, ảo giác.. .xuất hiện thoáng qua.

Hạ đường huyết, giảm tiểu cầu, viêm phổi kẽ, suy thận, điếc tai, viêm lưỡi, viêm miệng, Candida miệng, đổi màu lưỡi.

Thay đổi các thông số cơ thể

Gan: tăng SGPT (ALT), SGOT (AST), alkaline phosphate, LDH, bilirubin.

Huyết học: Giảm WBC, tiểu cầu, tăng prothombin

Thận: tăng BUN, creatinine huyết thanh

Trẻ em bị suy giảm miễn dịch

Ở bệnh nhân AIDS hay bị suy giảm miễn dịch do nguyên nhân khác dùng liều cao Clarithromycin trong thời gian dài để điều trị nhiễm Mycobacterial thường khó phân biệt tác dụng phụ là do thuốc với những dấu hiệu cơ bản của bệnh HIV hay những bệnh nội khoa.

Những phản ứng phụ xảy ra thườnn xuyên nhất là ù tai, điếc tai, buồn nôn, nôn, đau bụng, ban xuất huyết, viêm tụy và tăng amylase

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Khi dùng đồng thời, Clarithromycin có thể ức chế sự chuyển hóa của những thuốc chuyển hóa thông qua hệ thống men gan cytochrome P450 3A (CYP3 A) isozyme như warfarin, midazolam, lovastatin, phenytoin, cyclosporine, do đó làm tăng nồng độ huyết tương của những thuốc này.

Sử dụng đồng thời Clarithromycin với cisapride, pimozide, terfenadine, astemizole có thể làm tăng nồng độ huyết tương của những thuốc này, do đó có thể làm kéo dài khoảng QT và gây loạn nhịp tim bao gồm mạch nhanh tâm thất, xoắn đỉnh.

Sử dụng đồng thời Clarithromycin với digoxin có thể làm tăng nồng độ Digoxin, do đó phải theo dõi mức digoxin huyết tương.

Những báo cáo cho thấy sử dụng đong thời Clarithromycin với quinidine hay disopyramide có thể gây xoắn đỉnh, do đó phải theo dõi nồng độ huyết tương khi dùng thuốc.

Sử dụng đồng thời Clarithromycin với những chất ức chế HMG-CoA reductase như lovastatin hay simvastatin có thể gây thoái hóa cơ vân.

Sử dụng đồng thời viên Clarithromycin với Zidovudine cho bệnh nhân trưởng thành nhiêm HIV có thể làm giảm nông độ ở trạng thái ổn định của zidovudine do Clarithromycin cản trở sự hấp thu qua đường uống của Zidovudine. Sự tương tác này không xảy ra đối với trẻ em nhiễm HIV dùng Clarithromycin ở dạng hỗn dịch uông đồng thời với Zidovudine hay dideoxyinosine.

Sử dụng đồng thời Ritonavir 200mg mỗi 8 giờ và Clarithromycin mỗi 12 giờ làm ức chế đáng kể sự chuyển hóa Clarithromycin

Trong trường họp này không cần phải giảm liều Clarithromycin ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường vì Clarithromycin có phô điều trị rộng.

Đối với bệnh nhân suy thận nên điều chỉnh liều như sau: CLcr 30-60ml/phút, giảm nửa liều Clarithromycin CLCR<30ml/phút, giảm 75% liều Clarithromycin thông thường.

Không sử dụng đồng thời Clarithromycin với Ritonavir khi dùng Clarithromycin lớn hơn lg/ngày.

4.9 Quá liều và xử trí:

Quá liều Clarithromycin có thể gây ra những triệu chứng ừên đường tiêu hóa như đau bụng, buôn nôn, nôn mửa, tiêu chảy. Điều trị bẵng cách ngay lập tức loại bỏ thuốc chưa hấp thu và điều trị triệu chứng bằng những pháp hỗ trợ thích hợp. Tương tự như nhựng kháng sinh macrolide khác, Clarithromycin không loại bỏ băng thâm phân máu và thẩm phân màng bụng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Cơ chế tác động của Clarithromycin là kết hợp với tiểu đơn vị Ribosome 50s của những vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein. Clarithromycin cỏ tác dụng trên in vitro trên cả những chủng vi khuẩn chuẩn và vi khuẩn lâm sàng phân lập. Nó có hiệu lực cao chống lại những vi sinh vật gram dương và gram âm, ái khí và kỵ khí. Nồng độ ức chế tối thiểu (MICs) của Clarithromycin so với MICs của Erythromycin nói chung thấp hơn 2 lần.

Clarithromycin có hoạt tính kháng khuẩn mạnh hơn Erythromycin trên những chủng nhạy cảm như Streptococci và Staphiỉococci trên in vitro cũng như những chủng vi khuẩn khác bao gồm Moraxella catarrhalls (Branhamella catarrhalis), Legionella spp., Chlamydia trachomatis, và Ureaplasma urealyticum. Clarithromycin có hoạt tính mạnh hơn Erythromycin và Azithromycin trên chủng Mycobacteria bao gồm phức hợp Mycobacterium avium và M. leprae

Clarithromycin có tác động trên in vitro trên đơn bào như Toxoplasma gondii và Cryptosporidia. Chất chuyển hóa chính là 14-14-hydroxy clarithromycin, cũng có hoạt tính kháng khuẩn và có thể góp phần làm tăng hoạt tính của Clarithromycin trên in vivo, đặc biết là hoạt tính chống lại Haemophilus influenzae

Những số liệu trên in vitro cho thấy Clarithromycin có hoạt tính rất tốt trên Legionella pneumophilla và Mycoplasma pneumoniae. Clarithromycin có tác dụng tiệt trừ Helicobacter pylori, có hiệu quả tốt hơn trong môi trường pH trung tính so với pH acid. Những số liệu trên in vitro và in vivo cho thấy Clarithromycin rất có hiệu quả trên những chủng vi khuẩn Mycobacterial.

Cơ chế tác dụng:

Clarithromycin là kháng sinh macrolid bán tổng hợp. Clarithromycin thường có tác dụng kìm khuẩn, mặc dù có thể có tác dụng diệt khuẩn ở liều cao hoặc đối với những chủng rất nhạy cảm. Clarithromycin ức chế sự tổng hợp protein ở vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn với tiểu đơn vị 50S ribosom. Vị trí tác dụng của clarithromycin hình như cũng là vị trí tác dụng của erythromycin, clindamycin, lincomycin và cloramphenicol.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu

Clarithromycin nhanh chóng hấp thu qua đường tiêu hóa và sinh khả dụng của thuốc khoảng 55%. Khả năng hấp thu cua thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của Clarithromycin và chất chuyển hóa chính 14-hydroxyclarithromycin là 0,6 và 0,7pg/ml, theo thứ tự khi dùng liều đơn 250mg Clarithromycin đường uống. Với liều 250mg Clarithromycin dạng viên mỗi 12 giờ, nồng độ đỉnh ở trạng thái ổn định của Clarithromycin là 1 pg/ml, với liều tương tự nhưng ở dạng sirô, nông độ đỉnh ở trạng thái ổn định của Clarithromycin là 2pg/ml. Thời gian đạt nồng độ đỉnh khoảng 2-3 giờ. Dược động học của Clarithromycin không tuyến tính và không phụ thuộc vào liều, liều càng cao càng làm tăng sự mất tỷ lệ giữa nồng độ đỉnh và lượng thuốc ban đầu do bão hòa chuyển hóa.

Phân bố

Clarithromycin và chất chuyển hóa chính của nó phân bố rộng rãi khắp cơ thể, nồng độ thuốc trong mô vượt quá nồng độ của thuỗc trong huyết tương một phần là do tái hấp thu nội tế bào. Thể tích phân bố khoảng 243-266 lít.

Chuyển hóa và thải trừ

Clarithromycin chuyển hóa mạnh ở gan và thải trừ qua phân theo đường mật, một lượng đáng kể đào thải qua nước tiêu khoảng 20% và 30% ở trạng thái ổn định dưới dạng không đổi theo thứ tự khi dùng liều 250mg và 500mg. 14- hydroxyclarithromycin và các chất chuyên hóa khác cũng thải trừ qua nước tiêu khoảng 10-15% liều. Thời gian bán thải của Clarithromycin từ 3-4 giờ sau khi dùng liều 250mg x 2 lần/ ngày, và khoảng 5-7 giờ sau khi dùng liều 500mg x 2 lần/ngày.

Chất chuyển hóa chính 14-hydroxyclarithromycin có thời gian bán thải là 5-6 giờ sau khi dùng liều 250mg mỗi 12 giờ. Với liều 500mg mỗi 12 giờ, thời gian bán thải là 7 giờ. Nồng độ ở trạng thái ổn định của chất chuyển hóa này kéo dài trong vòng 2-3 ngày.

5.3 Giải thích:

Thuốc ảnh hưởng ít tới dạ dày, nên uống xa bữa ăn.

5.4 Thay thế thuốc :

Nếu dị ứng có thể sử dụng sang các thuốc kháng sinh nhóm khác.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Natri croscarmellosẹ , Tinh bột bắp, Avicel pH 101, Povidone, Aerosil- 200, ,Stearic acid, Magnesium stearate, Avicel pH 102, Talc, HPMC 15CPs, Titanium dioxide , Propylene glycol.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản trong bao bì kín ở nhiệt độ < 30°c, tránh ánh sáng và ẩm.

Không được làm lạnh hỗn dịch đã pha.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam