Chlorocina-H (Chloramphenicol + Hydrocortisone)

Chloramphenicol + Hydrocortisone – Chlorocina-H

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Chlorocina-H

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Chlorocina-H (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Chloramphenicol + Hydrocortisone

Phân loại: Thuốc kháng sinh dùng ngoài. Thuốc corticosteroid. Dạng kết hợp

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D07CA01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Chlorocina-H

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Quảng Bình

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc mỡ tra mắt: Mỗi 4 gam thuốc mỡ chứa: Hydrocortison acetat 30mg; Cloramphenicol 40mg.

Thuốc tham khảo:

CHLOROCINA-H
Mỗi gram kem có chứa:
Chloramphenicol …………………………. 40 mg
Hydrocortisone …………………………. 30 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Chlorocina-H (Chloramphenicol + Hydrocortisone)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Chlorocina-H dùng trong các trường hợp viêm mí, viêm kết mạc, củng mạc, viêm màng bồ đào, viêm mắt đồng cảm, viêm nội nhãn, viêm thần kinh thị giác, viêm sau chấn thương, sau khi mổ.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng tra mắt.

Tra một dải thuốc mỡ (khoảng 0,5cm) vào mắt bị bệnh.

Liều dùng:

Liều khuyến cáo: Ngày tra 3-4 lần.

4.3. Chống chỉ định:

Dị ứng với các thành phần của thuốc.

Viêm giác mạc do herpes zoster, viêm gai giác mạc, viêm giác mạc có mủ tiền phòng, viêm móng mắt có mủ tiền phòng. Bệnh mắt hột. Lao mắt. Loét giác mạc.

4.4 Thận trọng:

Cloramphenicol được dùng tại chỗ kết hợp với corticosteroid trong một số trường hợp nhiễm khuẩn mắt. Tuy vậy, phải cân nhắc lợi ích của liệu pháp kết hợp này với sự giảm sức đề kháng đối với nhiễm khuẩn, nấm hoặc virus, và sự làm mất những dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm khuẩn hoặc của phản ứng quá mẫn do corticosteroid.

Chú ý: Cloramphenicol dùng tại chỗ cũng có thể gây các phản ứng có hại nghiêm trọng do vậy cần tránh lạm dụng và tránh dùng dài ngày.

Không bao giờ được dùng glucocorticoid trong nhiễm khuẩn đang tiến triển, trừ trường hợp đã dùng thuốc chống nhiễm khuẩn trước đó. Mặt khác, vẫn có nguy cơ làm tăng nhiễm khuẩn do bị ức chế miễn dịch khi dùng glucocorticoid.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Có thể ảnh hưởng đến tầm nhìn trong quá trình lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không nên dùng cho trẻ sơ sinh, phụ nữ có thai và cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Không nên dùng cho trẻ sơ sinh, phụ nữ có thai và cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Những tác dụng không mong muốn của cloramphenicol có thể rất nghiêm trọng, do đó phải tránh việc điều trị kéo dài hoặc nhắc lại. Thiếu máu bất sản là biến chứng nguy hiểm nhất do dùng cloramphenicol nhỏ mắt. Mặc dù cloramphenicol ít hấp thu vào máu nhưng những bệnh nhân có tiền sử bản thân hay gia đình suy tuỷ thì không nên dùng.

Trong điều trị glucocorticoid dài ngày, ADR phổ biến nhất là trạng thái dạng Cushing và chứng loãng xương ở một mức độ nào đó.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa thấy đối với dạng bào chế mỡ tra mắt.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có trường hợp quá liều khi dùng thuốc tra mắt.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Cloramphenicol là kháng sinh có trọng lượng phân tử thấp, chủ yếu tan trong mỡ, tác dụng trên vi khuẩn gram dương, gram âm, xoắn khuẩn, salmonella, rickettsiae và chlamydiac (mắt hột). Cơ chế tác dụng của cloramphenicol ức chế tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom.

Hydrocortison là corticoid tiết từ vỏ thượng thận, thuộc nhóm glucocorticoid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng, chống ngứa và ức chế miễn dịch.

Cơ chế tác dụng:

Cloramphenicol tác dụng kháng khuẩn theo cơ chế: ức chế tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom. Thuốc có cùng vị trí tác dụng với các thuốc kháng sinh khác như: Erythromycin, clindamycin, lincomycin, oleandomycin và troleandomycin.

Hydrocortison là corticoid tiết từ vỏ thượng thận, thuộc nhóm glucocorticoid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng, chống ngứa và ức chế miễn dịch. Dạng kem có chứa Hydrocortison 1% được dùng chữa các bệnh viêm da không nhiễm khuẩn và cũng dược dùng cho da bỏng do nhiệt, nhưng không nhiễm virus, vi khuẩn hay nấm bệnh.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Thuốc mỡ tra mắt Chlorocina-H có tác dụng tại chỗ ở mắt. Sau khi tra, thuốc được hấp thu vào thủy dịch. Những nghiên cứu ở người bệnh đục thể thủy tinh cho thấy mức độ hấp thu thay đổi theo dạng thuốc và số lần dùng thuốc. Nồng độ thuốc trong thủy dịch cao nhất khi dùng thuốc mỡ tra mắt nhiều lần trong ngày.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Lanolin, Paraffin, Vaselin.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Sau khi mở nắp, phải bảo quản thuốc cẩn thận, không để đầu tuýp bị dây bẩn. Khi tra thuốc, không để đầu tuýp chạm vào mí mắt. Tuýp thuốc đã mở nắp sử dụng sau 1 tháng nên bỏ đi.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Chlorocina-H do Công ty cổ phần dược phẩm Quảng Bình sản xuất (2012).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM