Celecoxib – Ceutocid

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Celecoxib

Phân loại: Thuốc kháng viêm Non-steroid (NSAIDS) Ức chế chọn lọc COX-2 (Coxibs).

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M01AH01, L01XX33.

Biệt dược gốc : Celebrex.

Biệt dược : Ceutocid,

Nhà sản xuất: Incepta Pharlaceutical Ltd

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang cứng: hộp 2 vỉ x 10 viên, 100 mg, 200 mg.

Thuốc tham khảo:

CEUTOCID – 200
Mỗi viên nang có chứa:
Celecoxib …………………………. 200 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị triệu chứng thoái hoá khớp ở người lớn.

Điều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp ở người lớn.

Điều trị đau cấp, kế cả đau sau phẫu thuật, nhổ răng.

Điều trị thống kinh nguyên phát.

Viêm cột sống dính khớp.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc Ceutocid 200 Capsule uống ngày 01 lần hoặc chia làm 2 lần bằng nhau, đều có tác dụng như nhau trong điều trị thoái hoá xương – khớp. Liều 1 viên/ lần ngày uống 2 lần, có thể uống không cần chú ý đến bữa ăn; liều cao hơn (nghĩa là 2 viên/ lần ngày uống 2 lần) phải uống vào bữa ăn (cùng với thức ăn) đề cải thiện hấp thu.

Liều dùng:

Thoái hoá xương – khớp: 1 viên/ngày.

Viêm khớp dạng thấp ở người lớn: 1 viên/lần x 2 lần/ngày.

Đau nói chung và thống kinh: Liều khởi đầu 2 viên uống 1 lần, tiếp theo 1 viên nếu cần trong ngày đầu. Trong những ngày tiếp theo, 1 viên/lần x 2 lần/ngày, nếu cần.

Viêm cột sống dính khớp: Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo là 200 mg dùng mỗi ngày một lần hoặc chia hai lần. Trong một số ít bệnh nhân, nếu triệu chứng giảm đau không đủ, tăng liều 400 mg mỗi ngày một lần hoặc chia liều 2 lần để tăng hiệu quả. Trong trường hợp không thấy hiệu quả sau hai tuần, lựa chọn điều trị khác cần được xem xét.

Liều tối đa hàng ngày là 400 mg cho tất cả các chỉ dẫn.

Người cao tuổi:

Trên 65 tuổi: Không cần điều chỉnh liều, mặc dù nồng độ thuốc tăng trong huyết tương. Tuy nhiên, đối với người cao tuổi có trọng lượng cơ thể dưới 50 kg, phải dùng liều khuyến cáo thấp nhất khi bắt đầu điều trị.

Suy thận:

Chưa được nghiên cứu và không khuyến cáo dùng cho người suy thận. Nếu cần thiết phải dùng Celecoxib cho người suy thận nặng, phải giám sát cẩn thận chức năng thận. Nhà sản xuất không có khuyến cáo đặc biệt nào về điều chỉnh liều cho người suy thận mạn.

Suy gan:

Chưa được nghiên cứu. Không được dùng cho người bệnh suy gan nặng. Đối với suy gan vừa, nhà sản xuất khuyến cáo giảm liều khoảng 50%.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với Celecoxib, Sulfonamid. Suy tim sung huyết NYHA II-IV. Suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút)

Suy gan nặng. Bệnh viêm ruột (bệnh Crohn, viêm loét đại tràng).

Tiền sử bị hen, mày đay, hoặc các phản ứng kiểu dị ứng khác sau khi dùng Aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.

Quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc Ceutocid 200 Capsule .

Dùng cho bệnh nhân trước và sau giai đoạn thực hiện phẫu thuật bắc cầu động mạch vành.

Loét dạ dày tiến triển, chảy máu đường tiêu hóa

Bệnh tim thiếu máu, bệnh động mạch ngoại biên, bệnh mạch máu não.

4.4 Thận trọng:

Tiêu hóa:

Các biến chứng trên dạ dày-ruột (thủng, loét hoặc chảy máu), một số trường hợp đã tử vong ở bệnh nhân điều trị celecoxib. Cần thận trọng khi điều trị NSAIDs cho bệnh nhân có nguy cơ bị biến chứng dạ dày ruột; người cao tuổi, bệnh nhân sử dụng bất kỳ NSAIDs khác hoặc acid acetylsalicylic hoặc bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa như loét và chảy máu dạ dày- ruột.

Nguy cơ tác dụng phụ của celecoxib đối với đường tiêu hóa tăng lên (loét đường tiêu hóa hoặc các biến chứng đường tiêu hóa khác) khi dùng celecoxib đồng thời với acid acetylsalicylic (ngay cả khi dùng liều thấp).

Trong các thử nghiệm lâm sàng kéo dài, sự an toàn cho đường tiêu hóa khi sử dụng các chất ức chế COX-2 chọn lọc và acid acetylsalicylic so với khi sử dụng NSAIDs và acid acetylsalicylic không có sự khác biệt đáng kể.

Sử dụng đồng thời NSAID:

Cần tránh sử dụng celecoxib cùng với NSAIDs không phải aspirin.

Tác động trên tim mạch

Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.

Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.

Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Celecoxib 200mg ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Các chất ức chế chọn lọc COX-2 không phải là chất thay thế cho acid acetylsalicylic để dự phòng các bệnh mạch vành để ức chế tập kết tiểu cầu. Do đó, không nên ngưng dùng thuốc chồng tiểu câu.

Tăng thẻ tích tuần hòan và phù nề:

Celecoxib nên sử dụng cẩn thận ở những bệnh nhân có tiền sử suy tim, rối loạn chức năng tâm thất trái hoặc cao huyết áp, và ở bệnh nhân có phù trước vì bất cứ lý do nào khác, vì sự ức chế prostaglandin có thể làm suy giảm chức năng thận và tích trữ dịch, cần thận trọng ở bệnh nhân điều trị bằng thuốc lợi tiểu hoặc có nguy cơ bị giảm lưu lượng máu.

Tăng huyết áp:

Giống với tất cả các NSAIDs, celecoxib có thể dẫn đến sự khởi phát của bệnh cao huyết áp mới hoặc của làm tồi tệ hơn tình trạng cao huyết áp từ trước, hoặc có thể góp phần tăng tỷ lệ biến cố tim mạch. Do đó, theo dõi huyết áp chặt chẽ trong khi bắt đầu điều trị với celecoxib và trong suốt quá trình điều trị.

Gan và thận:

Chức năng thận hoặc gan bị giảm, và đặc biệt là rối loạn chức năng tim thường xảy ra ở người cao tuổi và do đó cần duy trì sự giám sát phù hợp về mặt y tế.

NSAIDs, bao gồm celecoxib, có thể gây độc thận. Các thử nghiệm lâm sàng với celecoxib cho thấy những ảnh hưởng lên thận tương tự như những kết quả được so sánh với NSAIDs. Các bệnh nhân có nguy cơ cao nhất về độc tính ở thận là những bệnh nhân suy giảm chức năng thận, suy tim, rối loạn chức năng gan, những người dùng thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế ACE, các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, và người cao tuổi. Những bệnh nhân này nên được theo dõi cẩn thận trong khi đang điều trị với celecoxib.

Một số trường hợp có phản ứng gan nặng, bao gồm viêm gan tràn lan (một số dẫn đến tử vong), hoại tử gan và suy gan (một số tử vong hoặc cần ghép gan) đã được báo cáo với celecoxib. Trong số những trường hợp báo cáo về thời gian khởi phát, hầu hết các biến chứng gan nghiêm trọng đã xảy ra trong vòng một tháng sau khi bắt đầu điều trị celecoxib.

Nếu trong quá trình điều trị, bệnh nhân suy giảm chức năng của hệ thống cơ thể được mô tả ở trên, cần phải thực hiện các biện pháp thích hợp và nên ngưng điều trị celecoxib.

Ức chế enzym CYP-2D6

Celecoxib ức chế CYP450 2D6. Mặc dù không phải là chất ức chế mạnh của enzym này, nhưng cần phải giảm liều riêng đối với các thuốc điều trị được chuyển hóa bởi CYP450 2D6.

Chuyển hóa kém qua enzym CYP2C9

Ở một số bệnh nhân có đa dạng di truyền hoạt tính CYP4502C9 giảm nên được điều trị cẩn thận.

Phản ứng quá mẫn và phản ứng quá mẫn với da:

Có những báo cáo celecoxib liên quan rất ít đến các phản ứng da nghiêm trọng, một số trong đó gây tử vong, bao gồm viêm da tróc da, hội chứng Stevens-Johnson, và hoại tử biểu bì độc. Bệnh nhân có nguy cơ cao nhất đối với những phản ứng này trong quá trình điều trị: sự khởi phát của phản ứng xảy ra trong hầu hết các trường hợp trong tháng điều trị đầu tiên.

Có những báo cáo phản ứng quá mẫn nghiêm trọng bao gồm chứng quá mẫn, phù mạch và nổi ban đỏ do tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS, hay hội chứng quá mẫn) ở bệnh nhân dùng celecoxib. Bệnh nhân có tiền sử dị ứng sulphonamid hoặc dị ứng bất kỳ thành phần thuốc có thể có nguy cơ phản ứng da nghiêm trọng hoặc phản ứng quá mẫn. Khi xuất hiện đầu tiên phát ban da, tổn thương niêm mạc, hoặc bất kỳ dấu hiệu nào của quá mẫn nên ngưng ngay celecoxib.

Tổng quát:

Celecoxib có thể che dấu triệu chứng sốt và các dấu hiệu viêm khác.

Sử dụng với thuốc chống đông đường uống:

Ở những bệnh nhân điều trị đồng thời với warfarin, các biến cố chảy máu nghiêm trọng, một số trong đó gây tử vong, đã được báo cáo. Gia tăng thời gian prothrombin (chỉ số bình thường hóa quốc tế INR) khi sử dụng đồng thời đã được báo cáo. Do đó, cần theo đối chặt chẽ bệnh nhân dùng thuốc chống đông đường uống warfarin/coumarin, đặc biệt khi dùng celecoxib hoặc thay đổi liều celecoxib. Sử dụng đồng thời thuốc chống đông với NSAIDS có thê làm tăng nguy cơ chảy máu. Cần thận trọng khi kết hợp celecoxib với warfarin hoặc các thuốc chống đông đường uống khác, kể cả thuốc chống đông máu mới (ví dụ như apixaban, dabigatran và rivaroxaban).

Tá dược

Celecoxib 200mg chứa lactose. Bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hay kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Triệu chứng tác dụng không mong muốn thường gặp là mất ngủ, chóng mặt, nhức đầu; do đó cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: C (30 tuần đầu) – D (trên 30 tuần)

Thời kỳ mang thai:

Cho tới nay, chưa có các nghiên cứu đầy đủ về Celecoxib ở phụ nữ mang thai. Chỉ nên dùng Celecoxib cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cao hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với thai. Không dùng Celecoxib ở 3 tháng cuối của thai kỳ, vì các chất ức chế tổng hợp Prostaglandin có thể có tác dụng xấu trên hệ tim mạch của thai.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa biết Celecoxib có được phân bố vào sữa mẹ hay không. Vì Celecoxib có thể có những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng ở trẻ nhỏ bú sữa mẹ, cần cân nhắc lợi/hại hoặc ngừng cho bú, hoặc ngừng dùng CelecoxIb..

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Hệ thống cơ quan Rất phổ biến Thường gặp Ít gặp Hiếm găp Rất hiếm gặp Tần suất chưa biết
(ADR ≥ 1/10) 1/10 > ADR ≥ 1/100 1/100 > ADR ≥ 1/1000 1/1000 > ADR ≥ 1/10000 ADR < 1/10000
Nhiễm trùng và nhiễm kí sinh trùng Viêm xoang, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm họng, nhiễm trùng đường tiết niệu
Máu và rối loạn hệ bạch huyết Bệnh thiếu máu Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu Giảm huyết cầu
Rối loạn hệ thống miễn dịch Quá mẫn Sốc phản vệ, phản ứng phản vệ
Rối loạn chuyển hóa về dinh dưỡng Tăng kali máu
Rối loạn tâm thần Mất ngủ Rối loạn tâm thần Lo âu, trầm cảm, mệt mỏi, trạng thái lú lẫn, ảo giác
Rối loạn hệ thần kinh Chóng mặt, tăng trương lực, đau đầu Nhồi máu não, dị cảm, buồn ngủ Mất điều hòa, loạn vị giác Xuất huyết nội sọ (bao gồm xuất huyết nội sọ gây tử vong).
Viêm màng não vô khuẩn. Động kinh (bao gồm cả động kinh nặng). Mất vị giác giảm khướu giác
Rối loạn mắt Tầm nhìn mờ, viêm kết mạc Xuất huyết mắt Tắc động mạch võng mạc mắt, tắc tĩnh mạch, võng mạc mắt
Rối loạn tai và mê đạo Ù tai, giảm thính lực
Rối loạn trên tim Nhồi máu cơ tim Suy tim, đánh trổng ngực, nhịp tim nhanh Loạn nhịp tim
Rối loạn mạch máu Tăng huyết áp (bao gồm tăng huyết áp trầm trọng hớn) Rối loạn mạch máu, thuyên tắc phổi, đỏ bừng Viêm mạch
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất Viêm mũi, ho, khó thở Co thắt phế quản Viêm phổi
Rối loạn tiêu hóa Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, nôn, khó nuốt Táo bón, viêm dạ dày, viêm miệng, viêm đường tiêu hóa (gồm cả tình tiết tăng nặng của viêm đường tiêu hóa), ợ hơi Xuất huyết dạ dày-ruột. Loét tá tràng, dạ dày, thực quản, ruột, đại tràng. Thủng ruột. Viêm thực quản, phân đen; viêm tụy, viêm đại tràng
Rối loạn gan mật Chức năng gan bất thường, tăng men gan (bao gồm SGOT vả SGPT) Viêm gan Suy gan (đôi khi gây tử vong hoặc cần ghép gan), viêm gan tối cấp (một số tử vong)” hoại tử gan , ứ mật, viêm gan ứ mật, vàng da
Da và các rối loạn mô dưới da Phát ban, ngứa Mề đay, bầm máu Phù mạch, rụng tóc, nhạy cảm Viêm da tróc vảy, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bi độc, phản ứng với các bạch cầu ưa eosin, viêm da mụn mủ ngoại ban cấp tinh, viêm da bóng nước.
Cơ xương khớp và rối loạn mô liên kết Đau khớp Co thắt cơ (chuột rút chân) Viêm cơ
Rối loạn thận và tiết niệu Tăng creatinin máu, tăng urê máu Suy thận cấp tính, hạ natri máu Viêm ống thận, hội chứng thận hư.
Viêm cầu thận tổn thương nhỏ.
Hệ thống sinh sản Rối loạn kinh nguyệt Vô sinh nữ (giảm khả năng sinh sản ở nữ)
Rối loạn chung Bệnh giống như cúm, phù mạch ngoại vi/ ứ dịch Phù mặt, đau ngực
Chấn thương, ngộ độc và biến chứng Chấn thương
Nguy cơ huyết khối tim mạch (xin xem mục 8: Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc)

 

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nếu gặp bất kỳ tác dụng không mong muốn nào xảy ra, ngừng dùng celecoxib và báo ngay cho bác sĩ của bạn.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chuyển hoá của Celecoxib qua trung gian cyfochrom P450 2C9 trong gan. Sử dụng đồng thời Celecoxib với các thuốc có tác dụng ức chế enzym này có thể ảnh hưởng đến được động học của Celecoxib, nên phải thận trọng khi dùng đồng thời các thuốc này. Ngoài ra, Celecoxib cũng ức chế cytochrom P450 2D6. Do đó có khả năng tương tác giữa Celecoxib và các thuốc được chuyển hoá bởi P450 2Dó6.

Thuốc ức chế enzym chuyển Angiotensin

Các thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của các thuốc ức chế enzym chuyển Angiotensin. Cần chú ý đến tương tác này khi dùng Celecoxib đồng thời với các thuốc ức chế enzym chuyển Angiotensin.

Thuốc lợi tiểu

Các thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng tăng bài tiết Natri niệu của Fuirosemid và Thiazid ở một số bệnh nhân, có thể do ức chế tổng hợp Prostaglandin và nguy cơ suy thận có thể gia tăng.

Aspirin

Mặc dù có thế dùng Celecoxib cùng với liều thấp Aspirin, việc sử dụng đồng thời hai thuốc chống viêm không steroid này có thể dẫn đến tăng tỷ lệ loét đường tiêu hoá hoặc các biến chứng khác, so với việc dùng Celecoxib riêng rẽ. Vì không có tác dụng kháng tiểu cầu, Celecoxib không phải là chất thay thế Aspirin đối với việc dự phòng bệnh tim mạch.

Fluconazol

Dùng đồng thời Celecoxib với Fluconazol có thể dẫn đến tăng đáng kể nồng độ huyết tương của Celecoxib. Tương tác dược động học này có vẻ do Fluconazol ức chế Isoenzym P450 2C9 có liên quan với sự chuyển hoá Celecoxib. Nên bắt đầu điều trị Celecoxib với liều khuyên dùng thấp nhất ở người bệnh dùng Fluconazol đồng thời.

Lithi

Celecoxib có thể làm giảm sự thanh thải thận của Lithi, điều này dẫn đến tăng nồng độ Lithi trong huyết tương. Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân dùng đồng thời Lithi và Celecoxib về các dấu hiệu độc của Lithi và cần điều chỉnh liều cho phù hợp khi bắt đầu hoặc ngừng dùng Celecoxib.

Warfarin

Các biến chứng chảy máu kết hợp với tăng thời gian Prothrombin đã xảy ra ở một số bệnh nhân (chủ yếu người cao tuổi) khi dùng Celecoxib đồng thời với Warfarin. Do đó, cần theo dõi các xét nghiệm về đông máu như thời gian Prothrombin, đặc biệt trong mấy ngày đầu sau khi bắt đầu hoặc thay đổi liệu pháp, vi các bệnh nhân này có nguy cơ biến chứng chảy máu cao.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng

Quá liều các thuốc chống viêm không steroid có thể gây ngủ lịm, ngủ lơ mơ, buồn nôn, nôn, và đau vùng thượng vị; các biểu hiện này thường phục hồi với việc điều trị nâng đỡ. Chảy máu đường tiêu hóa cũng có thể xảy ra. Các biểu hiện xảy ra hiếm hơn là tăng huyết áp, suy thận cấp, ức chế hô hấp và hôn mê. Các phản ứng kiểu phản vệ đã được thông báo với liều điều trị của thuốc chống viêm không steroid và có thể xảy ra khi quá liều.

Xử trí

Điều trị quá liều thuốc chống viêm không steroid bao gồm điều trị triệu chứng và nâng đỡ; không có thuốc giải độc đặc hiệu đối với thuốc chống viêm không steroid. Trong 4 giờ đầu sau khi dùng quá liều, liệu pháp gây nôn và/hoặc cho than hoạt (60 – 100g cho người lớn, hoặc 1 đến 2g/kg cho trẻ em), và/hoặc một thuốc tẩy thẩm thấu có thể có ích đối với những người bệnh đã có biểu hiện bệnh lý hoặc đã uống một lượng thuốc quá lớn. Không biết celecoxib có được loại bỏ bằng thẩm tách máu hay không, nhưng thuốc gắn vào protein với tỷ lệ cao gợi ý việc sử dụng các biện pháp bài niệu cưỡng bức, kiềm hoá nước tiểu, thẩm tách máu, hoặc truyền máu có thể không có hiệu quả loại bỏ lượng lớn celecoxib khỏi cơ thể.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Celecoxib là một thuốc chống viêm không steroid, ức chế chọn lọc Cyclooxygenase-2 (cox-2), có các tác dụng điều trị chống viêm, giảm đau, hạ sốt. Cơ chế tác dụng của Celecoxib được col là ức chế sự tổng hợp Prostaglandin, chủ yếu thông qua tác dụng ức chế Isoenzym cyclooxygenase2 (cox-2), dẫn đến làm giảm sự tạo thành các tiền chất của Prostaglandin.

Khác với phần lớn các thuốc chống viêm không steroid có trước đây, Celecoxib không ức chế Isoenzym cyclooxygenase1 (cox-1) với các nồng độ điều tri ở người. Cox-1 là một enzym cấu trúc có ở hầu hết các mô, bạch cầu đơn nhân to và tiểu cầu. Cox-1 tham gia vào tạo huyết khối duy trì hàng rào niêm mạc bảo vệ của dạ dày và chức năng thận (như duy trì tưới máu thận). Do không ức chế cox-1 nên Celecoxib ít có nguy cơ gây các tác dụng phụ, nhưng có thể gây các tác dụng phụ ở thận tương tự như các thuốc chống viêm không steroid không chọn lọc.

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế tác dụng của celecoxib là ức chế tổng hợp prostaglandin chủ yếu bằng cách ức chế cyclooxygenase-2 (COX-2). Ở nồng độ điều trị trên người, celecoxib không ức chế enzym cyclooxygenase-1 (COX-1). COX-2 được tạo ra nhằm đáp ứng với tác nhân gây viêm. Điều này dẫn đến việc tổng hợp và tích lũy các prostanoid gây viêm, đặc biệt là prostaglandin E2, gây viêm, phù nề và đau. Celecoxib tác dụng như một chất kháng viêm, giảm đau, và hạ nhiệt trên các mô hình động vật do ngăn cản quá trình sản xuất các prostanoid gây viêm thông qua ức chế COX-2. Trong các mô hình u ruột kết ở động vật, celecoxib giảm tỷ lệ và sự nhân lên của các khối u.

Các nghiên cứu in vivo và ex vivo cho thấy celecoxib có ái lực rất thấp với enzym COX-1. Vì vậy, ở liều điều trị, celecoxib không có tác dụng trên các prostanoid được tổng hợp do kích hoạt COX-1, do đó, không ảnh hưởng tới các quá trình sinh lý bình thường liên quan đến COX-1 ở mô, đặc biệt với dạ dày, ruột và tiểu cầu.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu

Celecoxib được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Uống Celecoxib với thức ăn có nhiều chất béo làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương so với uống lúc đói khoảng 1 đến 2 giờ và làm tăng 10 – 20% diện tích dưới đường cong (AUC). Có thể dùng Celecoxib đồng thời với thức ăn mà không cần chú ý đến thời gian các bữa ăn.

Nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc thường đạt ở 3 giờ sau khi uống một liều duy nhất 200 mg lúc đói, và trung bình bằng 705 nanogam/ml. Nồng độ thuốc ở trạng thái ổn định trong huyết tương đạt được trong vòng 5 ngày; không thấy có tích luỹ. Ở người cao tuổi trên 65 tuổi, nồng độ đỉnh trong huyết tương và AUC tăng 40 – 50%, tương ứng, so với người trẻ; AUC của Celecoxib ở trạng thái ổn định tăng 40 hoặc 180% ở người suy gan nhẹ hoặc vừa, tương ứng, và giảm 40% ở người suy thận mạn tính (tốc độ lọc cầu thận 35 – 60 ml/phút) so với ở người bình thường.

Phân bố

Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định khoảng 400 lít (khoảng 7,14 lít/kg) như vậy thuốc phân bố nhiều vào mô. Ở nồng độ điều trị trong huyết tương, 97% Celecoxib gắn với protein huyết tương.

Thải trừ

Nửa đời thải trừ trong huyết tương của Celecoxib sau khi uống là 11 giờ, và hệ số thanh thải trong huyết tương khoảng 500 ml/phút. Nửa đời của thuốc kéo dài ở người suy thận hoặc suy gan. Celecoxib được chuyển hoá trong gan thành các chất chuyển hoá không có hoạt tính bởi isoenzym CYP450 2C9.

Celecoxib thải trừ khoảng 27% trong nước tiểu và 57% trong phân, dưới 3% liều được thải trờ không thay đổi.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác

6.3. Bảo quản:

Bảo quản dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

 

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam