1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Cefepime
Phân loại: Thuốc Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 4.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01DE01.
Brand name:
Generic : Cefepime, Alpime 1G,Axepim,BIOMYCES 1G,Bivicode 1g,BIVICODE 2G,Capime 1g,Cebapan Powder for Injection 0.5g,Cebapan Powder for Injection 1,0g,Cebapan Powder for Injection 2,0g,Cefeme 1g,Cefeme 2g,Cefepim,Cefepim 1g,Cefepim Fresenius Kabi 2g,Cefepim Glomed,Cefepim stada 1 gam,Cefepime,Cefepime 1g,Cefepime 2g,Cefepime Gerda 1g,Cefepime Gerda 2g,Cefepime Kabi 1g,Ceficad 1000,Cefpas,Cefpin,Cefpitum,Cemoxi Inj,Cepimstad 1g,Cepimstad 2g,Cledwyn 2000,Dicifepim 0,5g,Dicifepim 1g,Dicifepim 2g,Dixapim,Ecepim 1g,Ecepim 2g,Emetrime,Gazore 1g,Kpim,Maxapin 1g,Maxapin 1gam,Maxapin 2 g,Maxipime,Micropime 1g,Midoxime 1g,Mirapime,Muscef,Nalocif,Necpime,Necpime-1g,Newcepim 1g,Novapime 1g IM/IV,Novapime 2g IM/IV,Orpime,Osiafra Injection,Pimefast 1000,Pimefast 2000,Pimefast 500,Pimfexin,Pozineg 1000,Pozineg 2000,Rivepime,Ropiro,Sancinor 1g, Sanpime,Shinfemax,SHINFEPIME, Spokit,SpreaPim,Supercef,Suprapime,Teravu inj., Ulticef,Unopime,Verapime,Vifepime,Vipimax 1g,Vipimax 2 g,
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Bột cefepim hydroclorid để pha tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp: Lọ 0,5 g; 1 g; 2 g, tính theo cefepim base khan.
Thuốc tham khảo:
| VERAPIME 1G | ||
| Mỗi lọ bột pha tiêm có chứa: | ||
| Cefepime HCl | …………………………. | 1000 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Cefepime hydrochlorid được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn sau do các vi khuẩn nhạy cảm được chỉ ra dưới đây:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới :
Viêm phổi cộng đồng và bệnh viện gây ra bởi Staphylococcus aureus (chủng nhạy cảm với mrthincillin), Pseudomonas aeruginosa, các loài Klebsiella ( bao gồm Klebsiella pneumoniae), các loại Enterobacter, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus injluenzae (bao gồm chủng sản xuất beta-lactamase), bao gồm những trường hợp có kèm theo nhiễm khuẩn huyết. Khi Paerugunosa được phân lập hoặc nghi ngờ, nên kết hợp với aminoglycosid hay fluoroquinolon. Nhiễm trùng cấp tính của viêm phế quản mạn và viêm phế quản cấp do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus injluenzae (bao gồm chủng sản xuất beta-lactamase).
Nhiễm trùng niệu:
Nhiễm trùng đường tiểu biến chứng gây ra bởi Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa, Klebsilla pneumoniae. Proteus mirabilis và các loài Enterobacter, bao gồm những trường hợp có kèm theo nhiễm khuẩn huyết. Khi Paeruginosa được phân lập hoặc nghi ngờ, nên kết hợp với aminogycosid hay fluoroquinolon.
Nhiễm trùng đường tiểu không biến chứng do Escherichia coli, Proteus mirabilis, các loài Klebsiella và các loài Enterobacter.
Nhiễm trùng da và cấu trúc da:
Nhiễm khuẩn nặng ở da và cấu trúc của da do các chủng Staphylococcus aureus (chủng nhạy cảm với methicillin) và do các chủng Streptococcus pyogennes nhạy cảm với cefepime.
Nhiễm trùng bụng:
Nhiễm trùng bụng có nhiều biến chứng bao gồm viêm phúc mạc và nhiễm trùng đường mật gây ra bởi Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa nhạy cảm: viêm phúc mạc thường do nhiều loại vi khuẩn và có thể là vi sinh vật kỵ khí như là các loài Bacteroil mà kháng cefepime. Khi nghi ngờ vi khuẩn kháng cefepime nên được kết hợp với một kháng sinh khác có tác dụng kháng những vi khuẩn này, bao gồm những trường hợp có nhiễm khuẩn huyết. Ở những bệnh nhân có nguy cơ nhiễm trùng hỗn hợp kỵ khí và hiếu khí, trong trường hợp là Bateroides frsgilis, điều trị kết hợp với một thuốc trị vi khuẩn kỵ khí nên được khuyến nghị.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Tiêm tĩnh mạch chậm 3-5 phút hoặc truyền tĩnh mạch, hoặc tiêm bắp sâu và liều lượng Cefepime tùy theo mức độ nặng nhẹ từng trường hợp.
Truyền tĩnh mạch ngắt quãng: Cho 50ml dịch truyền tĩnh mạch (vd: dung dịch natri clorid 0,9%, dextrose 5%, Ringer lactat và dextrose 5%) vào bình thuốc chứa 1 hay 2g cefepime để có nồng độ thuốc tương ứng là 20 hay 40mg/ml; nếu pha 100ml dịch truyền tĩnh mạch vào bình thuốc chưa 1 hay 2g cefepime thì sẽ có nồng độ tương ứng 10 hay 20mg/ml. Một cách khác là pha 1 hay 2g Cefepime (theo nhãn dán trên lọ thuốc) với 10ml dịch truyền tĩnh mạch để có dung dịch có nồng độ tương ứng là khoảng 100 hay 160mg/ml. Liều thuốc cần dùng sẽ được tính và cho vào dịch truyền tính mạch. Thực hiện việc truyền tĩnh mạch ngắt quãng Cefepime trong khoảng xấp xỉ 30 phút.
Tiêm bắp: Muốn pha các dung dịch để tiêm bắp thì cho 2,4ml dung môi thích hợp (vd nước cất pha tiêm, dung dịch natri clorid 0,9%, dung dịch glucose 5%, lidocain hydroclorid 0,5 hoặc 1%) vào lọ thuốc có chứa 1g Cefepime để tạo dung dịch có nồng độ thuốc xấp xỉ 280mg.
Liều dùng:
Điều trị nhiễm khuẩn nặng đường niệu có biến chứng (kể cả vó viêm bể thận kèm theo), nhiễm khuẩn nặng ở da và cấu trúc da: người bệnh > 12 tuổi, cứ 12 giờ, tiêm tĩnh mạch 2g, trong 10 ngày.
Điều trị viêm phổi nặng, kể cả có nhiễm khuẩn huyết kèm theo: 2g/lần, ngày 2 lần cách nhau 12 giờ, dùng trong 7-10 ngày.
Liều lượng ở người suy thận: Người bị suy thận (độ thanh thảo creatinin <60ml/phút), dùng liều ban đầu bằng liều cho người có chức năng thận bình thường. Tính toán liều dùng duy trì theo độ thanh thải của creatinin (Clcr) của người bệnh:
Clcr 30-60 ml/phút: Liều trong 24 giờ như liều thường dùng; Clcr 10-30 ml/phút: Liều trong 24 giờ bằng 50% liều thường dùng; Clcr<10 ml/phút: Liều trong 24 giờ bằng 25% liều thường dùng.
Vì 68% lượng Cefepime trong cơ thể mất đi sau 3 giờ lọc máu nên đối với người người bệnh đang lọc máu thì sau mỗi lần lọc cần bù đắp lại bằng một liều tương đương với liều ban đầu. Người bệnh đang thẩm tách phúc mạc ngoại trú thì nên cho liều thường dùng cách 48 giờ một lần hơn là cách 12 giờ một lần.
4.3. Chống chỉ định:
Chống chỉ định cefepime cho những bệnh nhân có phản ứng quá mẫn cảm tức thì với Cefepime hoặc với các kháng sinh nhóm cephalosporin, penicillin hoặc với các kháng sinh betelactam khác.
4.4 Thận trọng:
Người bệnh có tiền sử phản ứng phản vệ với penicilin (khoảng 5 – 10% người dị ứng với kháng sinh nhóm penicilin có dị ứng chéo với kháng sinh nhóm cephalosporin). Trường hợp nhiễm khuẩn nặng phải dùng thuốc loại beta lactam thì có thể dùng cephalosporin cho người bệnh dị ứng với penicilin nhưng phải theo dõi chặt chẽ và phải có sẵn sàng các phương tiện điều trị sốc phản vệ.
Giảm liều ở người bệnh suy thận.
Cần kiểm tra bằng mắt các dung dịch thuốc cefepim trước khi tiêm để xem có tủa không.
Chưa xác định được tác dụng và tính an toàn của thuốc ở trẻ dưới 12 tuổi.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B1
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Có thể dùng cefepim cho người mang thai, nhưng cần phải cân nhắc kỹ lợi hại cho mẹ và cho thai nhi trước khi chỉ định.
Thời kỳ cho con bú:
Một lượng nhỏ cefepim tiết vào sữa mẹ. Có 3 vấn đề có thể xảy ra cho trẻ bú sữa người mẹ dùng cefepim: Thay đổi vi khuẩn chí trong ruột, tác động trực tiếp của thuốc lên trẻ, trở ngại cho đánh giá kết quả nuôi cấy vi khuẩn cần làm khi có sốt cao. Cần theo dõi trẻ bú sữa người mẹ có dùng cefepim.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp, ADR > 1/100
Tiêu hóa: ỉa chảy.
Da: Phát ban, đau chỗ tiêm.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Toàn thân: Sốt, nhức đầu.
Máu: Tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu hạt, test Coombs trực tiếp dương tính mà không có tan huyết.
Tuần hoàn: Viêm tắc tĩnh mạch (nếu tiêm tĩnh mạch).
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, bệnh nấm, Candida ở miệng.
Da: Mày đay, ngứa.
Gan: Tăng các enzym gan (phục hồi được).
Thần kinh: Dị cảm.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Toàn thân: Phản ứng phản vệ, phù, chóng mặt.
Máu: Giảm bạch cầu trung tính.
Tuần hoàn: Hạ huyết áp, giãn mạch.
Tiêu hóa: Viêm đại tràng, viêm đại tràng giả mạc, đau bụng.
Thần kinh: Chuột rút.
Tâm thần: Lú lẫn.
Cơ – xương: Ðau khớp.
Niệu dục: Viêm âm đạo.
Mắt: Nhìn mờ.
Tai: ù tai.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Nên theo dõi cẩn thận chức năng thận nếu dùng liều cao aminoglycosid với Cefepime do làm tăng khả năng gây độ tính trên thận và độc tính tfên tai của các kháng sinh aminoglycosid.
Tính độc hại trên thận đã được báo cáo sau khi dùng đống thời các cephalosporin khác với các thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid.
Tương tác thuốc/ xét nghiệm: Dùng Cefepime có thể cho kết quả dương tính giả khi xét nghiệm tìm glucose trong nước tiểu khi dùng viên Clinitest. Nên làm xét nghiệm glucose dựa trên các phản ứng enzyme glucose oxidase
4.9 Quá liều và xử trí:
Nên theo dõi cẩn thận và điều trị hỗ trợ những bệnh nhân quá liều. Trong trường hợp suy thận, nên lọc máu chứ không thậm phân phúc mạc để giúp loại Cefepime ra khỏi cơ thể.
Có thể xảy ra quá liều do vô tình nếu dùng liều lớn cho những bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Trong các thử nghiệm lâm sàng, quá liều cefepime xảy ra ở một bệnh nhân suy thận (thanh thải craeti- nin < 11 ml/phút) dùng liều 2 g mỗi 24 giờ trong vòng 7 ngày. Bệnh nhân này biểu hiện động kinh, bệnh não và kích thích thần kinh cơ.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Cefepime có tác dụng đối với hầu hết các chủng vi khuẩn sau trên cả in vitro và nhiễm trùng lâm sàng.
Vi khuẩn gram âm ưa khí: Eterobacter, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa.
Vi khuẩn gram dương ưa khí: Staphylococcus aureus (chỉ những chủng nhạy cảm với methicillinh), Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes. Số liệu in vitro sau đã có, nhưng ý nghĩa lâm sàng thì chưa biết. Cefepime có tác dụng in vitro đối với hầu heetsw các chủng vi khuẩn sau, tuy nhiên, tính an toàn và hiệu quả của cefepime trong điều trị các nhiễm trùng lâm sàng do những vi khuẩn này gây ra chưa được xác minh trong các thử nghiệm lâm sàng thích hợp và kiểm soát tốt.
Vi khuẩn gram dương ưa khí: Staphylococcus epidermidis (chỉ những chủng loại nhạy cảm methicillin), Staphylococcus saprophyticus, Streptococcus agalactiae.
Lưu ý: Hầu hết các chủng enterococcus, như Enterococcus faecalis, và staphylococcus kháng methicillin đã đề kháng cefepime.
Vi khuẩn gram âm ưa khí: Acinetobacter calcoaceticus subsp. Iwoffi, Citrobacter dixersus,Citrobacter freundii, Enterobacter agglomerans, Haemophilus influanzae (kể cả những chủng sinh beta-lactamase), Hafnie alvei, Klebsiella oxytoca, Moraxella catarrhalis (kể cả những chủng sinh beta-lactamase), Morganella morganii, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri, providencia stuartii, Serratia marcescens.
Lưu ý: Cefepime không có tác dụng trên nhiều chủng Stenotrophomonas (tên cũ là Xanthomonas maltophilia và Pseudomonas maltophilia).
Các vi khuẩn kỵ khí:
Lưu ý: Cefepime không có tác dụng với hầu hết các chủng Clostridium difficile.
Cơ chế tác dụng:
Cefepime là một kháng sinh diệt khuẩn tác động bằng cách ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefepime có phổ kháng khuẩn rộng trên in vitro bao gồm các vi khuẩn gram dương và gram âm. Cefepime có áp lực yếu với các beta-lactamase và xâm nhập nhanh chóng vào các tế bào vi khuẩn gram ama. Trong các tế bào vi khuẩn, đích phân tử của cefepime là các protein liên kết penicillin (PBP).
5.2. Dược động học:
Sau khi tiêm bắp, Cefepime được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh tùy thuộc vào liều và xuất hiện sau khi tiêm 30 phút. Cefepime thâm nhập vào phần lớn các mô và các dịch (nước tiểu, mật, dịch màng bụng, dịch phế quản). Trong cơ thể, Cefepime rất ít bị chuyển hóa (chỉ 7% liều). Nửa đời thải trừ khoảng 2 giờ.
Phân phối:
Thể tích phân phối trung bình ở tình trạng ổn định là 18,0 (±2,0)L, sự liên kết với protein huyết thanh của Cefepime xấp xỉ 20% và không phụ thuộc vào nồng độ của thuốc trong huyết thanh.
Cefepime bài tiết trong sữa người. Một trẻ bú mẹ khoản 1000ml sữa mỗi ngày có thể nhận được một lượng Cefepime xấp xỉ 0,5mg mỗi ngày.
Chuyển hóa và thải trừ:
Cefepime được chuyển hóa thành N-methylpyrrolidin (NMP) và chất này nhanh chóng chuyển thành N-oxid (NMP-N-oxid). Lượng Cefepime không đổi được tìm thấy trong nước tiểu khoảng 85% liều dùng. Dưới 1% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng NMP 6,8% dưới dạng NMP-N-oxid và 2,5% dưới dạng epimer của cefepime. Do sự bài tiết qua thận là con đường đào thải chủ yếu, nên cần điều chỉnh liều dùng ở những bệnh nhân rối loạn chức năng thận và những bệnh nhân đang lọc máu.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Trường hợp bị viêm đại tràng giả mạc: Ngừng dùng cefepim và thay bằng thuốc kháng sinh thích hợp khác (vancomycin); tránh dùng các thuốc chống ỉa chảy.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
L-Arginine.
6.2. Tương kỵ :
Nếu dùng đồng thời Ceteplme với aminoglycosid, ampicilin (ở nồng độ cao hơn 40 mg/ml), metronida- zol, vancomycin hoặc aminophilin thì phải truyền riêng rẽ các thuốc trên.
Cetepime tương hợp với các dung dịch hoặc dung môi sau: Dung dịch natri clorid 0,9%, glucose 5% hay 10%,dung dịch Ringer lactat, natri lactat M/6.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Các dung dịch thuốc đã pha để tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp giữ được độ ổn định trong vòng 18-24 giờ ờ nhiệt độ trong phòng 200 – 250C; nếu để ờ tủ lạnh 20 – 80C thì glữ được ổn định 7 ngày.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam