Cefepime – Cefepime Kabi

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Cefepime

Phân loại: Thuốc Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 4.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01DE01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Cefepime Kabi

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Fresenius Kabi Việt Nam

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Bột pha dung dịch tiêm hoặc tiêm truyền 1g, 2g

Lọ chứa bột trắng hoặc vàng nhạt.

pH của dung dịch đã pha là 4,0 — 6,0.

Thuốc tham khảo:

CEFEPIME KABI 1G
Mỗi lọ bột pha tiêm có chứa:
Cefepime HCl …………………………. 1000 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Thuốc Cefepime Kabi 1g được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn nặng

Ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

Viêm phổi bệnh viện.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng.

Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng.

Viêm phúc mạc kết hợp với lọc máu ở bệnh nhân CAPD

Thuốc Cefepime Kabi 1g có thể được dùng điều trị cho bệnh nhân giảm bạch cầu có sốt nghi ngờ do nhiễm vi khuẩn.

Với trẻ từ 2 tháng đến 12 tuổi và người có thể trọng ≤ 40 kg

Viêm phổi bệnh viện

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng

Cefepime Kabi có thể được dùng điều trị cho bệnh nhân giảm bạch cầu có sốt nghi ngờ do nhiễm vi khuẩn.

Nên dùng phối hợp Cefepim với các thuốc kháng sinh khác khi có nguy cơ chủng vi khuẩn gây bệnh nằm ngoài hoạt phổ của Cefepim.

Cần chú ý xem xét, tuân thủ các văn bản hướng dẫn chính thống về sử dụng thuốc kháng sinh.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Đề tiêm trực tiếp tĩnh mạch, hòa cefepim với nước cất pha tiêm, dung dịch tiêm truyền glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%, với thể tích như trong bảng “Pha dung dịch cefepim” dưới đây.

Để truyền tĩnh mạch, pha dung dịch 1 g hoặc 2 g cefepim dùng cho tiêm trực tiếp tĩnh mạch như đã hướng dẫn ở trên, sau đó thêm 1 lượng cần thiết dung dịch này vào 1 chai chứa 1 trong các loại dịch truyền tĩnh mạch tương hợp.

Pha dung dịch cefepim

Liều dùng và đường dùng Thể tích dung môi pha loãng thêm vào (ml) Thể tích có trong lọ (gần đúng) (ml) Nông độ cefepim (gần đúng) (mg/ml)
Tiêm tĩnh mạch
Lọ 1g 10 11,4 90
Lọ 2g 10 12,8 160

Sau khi pha, Cefpim có thể được tiêm tĩnh mạch trực tiếp trong khoảng 3-5 phút hoặc tiêm vào ống dịch truyền nếu bệnh nhân đang được truyền tĩnh mạch 1 dịch truyền tương thích, hoặc truyền tĩnh mạch trong vòng 30 phút.

Liều dùng:

Cefepim Kabi sau khi pha được dùng qua đường tĩnh mạch.

Liều lượng phụ thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh, sự nhạy cảm của vi khuẩn, vị trí và loại nhiễm trùng, tuổi và chức năng thận của người bệnh.

Người lớn và trẻ vị thành niên (> 12 tuôi) cân nặng > 40 kg

Dưới đây là thang liều khuyến cáo dùng cho Người lớn và trẻ vị thành niên (> 12 tuổi) cân nặng > 40 kg có chức năng thận bình thường:

Thời gian điều trị thông thường là từ 7 đến 10 ngày. Tuy nhiên với nhiễm khuẩn nặng có thể cần thời gian điều trị kéo dài hơn. Thực tế điều trị sốt cho bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính, thời gian điều trị thường là 7 ngày hoặc cho đến khi khỏi giảm bạch cầu.

Người lớn và trẻ em (từ 2 tháng đến 12 tuổi và/hoặc cân nặng ≤ 40 kg, có chức năng thận bình thường)

Liều khuyến cáo dùng thuốc Cefepime Kabi 1g thông thường:

Trẻ dưới 2 tháng tuổi

Chưa có đủ dữ liệu về việc sử dụng Cefepim cho trẻ dưới 2 tháng tuổi.

Trẻ trên 2 tháng cho tới 12 tuổi cân nặng ≤ 40 kg:

Viêm phổi bệnh viện, nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng: 50 mg/kg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

Nếu nhiễm khuẩn nặng hơn có thể dùng liều trên sau mỗi 8 giờ.

Điều trị sốt cho bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính: 50 mg/kg mỗi 8 giờ trong 7-10 ngày

Trẻ em cân nặng trên 40 kg

Có thể dùng liều thuốc Cefepime Kabi 1g cho người lớn. Với bệnh nhân hơn 12 tuổi cân nặng ≤ 40 kg dùng liều cho trẻ có cân nặng ≤ 40 kg. Liều dùng cho trẻ em không được quá liều tối đa khuyến cáo cho người lớn (2 g mỗi 8 giờ).

Bệnh nhân suy thận

Ở bệnh nhân bị suy thận, cần điều chỉnh liều phù hợp với mức độ giảm thải trừ qua thận. Liều thuốc Cefepime Kabi 1g ban đầu khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa cũng giống liều dùng cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Liều duy trì ở người lớn và trẻ vị thành niên (> 12 tuổi) suy thận được đưa ra trong bảng dưới đây.

Nếu chỉ có số liệu creatinin, có thể dùng công thức sau (phương trình Cockeroft–Gault) để ước lượng hệ số thanh thải creatinin. Lượng creatinin huyết thanh phải thể hiện tình trạng ổn định của chức năng thận:

Thang liều duy trì cho người lớn và trẻ vị thành niên (> 12 tuổi) bị suy thận

Bệnh nhân lọc máu

Với bệnh nhân lọc máu xem bảng trên

Ở bệnh nhân lọc máu, khoảng 68% tổng lượng Cefepim có trong cơ thể lúc bắt đầu lọc sẽ bị thải trừ sau 3 giờ lọc.

Ở bệnh nhân lọc máu màng bụng cấp cứu liên tục (CAPD), có thể dùng liều Cefepim tương tự như liều khuyến cáo dùng thuốc Cefepime Kabi 1g cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường với khoảng cách giữa các lần dùng thuốc là 48 giờ.

Trẻ sơ sinh và trẻ em ≤ 12 tuổi cân nặng ≤ 40 kg bị thay đổi chức năng thận

Vì đường thải trừ Cefepim chủ yếu ở trẻ em là qua thận, cần điều chỉnh liều Cefepim cho phù hợp với bệnh nhân dưới 12 tuổi bị thay đổi chức năng thận. Không có dữ liệu lâm sàng cho nhóm bệnh nhân này, tuy nhiên vì dược động học của Cefepim ở trẻ em và người lớn là như nhau, nên thang thay đổi liều khuyến cáo dùng thuốc Cefepime Kabi 1g cho người lớn cũng được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em.

1 liều 50 mg/kg thể trong cho bệnh nhân từ 2 tháng đến 12 tuổi và liều 30 mg/kg cho trẻ sơ sinh

1 đến 2 tháng tuổi tương đương với liều 2g ở người lớn. Khoảng thời gian giữa các lần dùng và/hoặc sự giảm liều cũng áp dụng theo bảng ở trên.

Bệnh nhân thay đổi chức năng gan

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân bị thay đổi chức năng gan.

Sử dụng cho người cao tuổi

Vì nguy cơ giảm chức năng thận tăng ở người cao tuổi nên cần thận trọng khi chọn liều thuốc Cefepime Kabi 1g và phải kiểm tra chức năng thận của bệnh nhân. Cần điều chỉnh liều nếu như chức năng thận bị giảm.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với Cefepim, với bất cứ Cephalosporin nào hoặc với bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc Cefepime Kabi 1g.

Bệnh nhân có tiền sử phản ứng mẫn cảm nặng (ví dụ như phản ứng phản vệ) với bất cứ loại kháng sinh betalactam nào khác (ví dụ như penicillin, monobactam hay carbapenem).

4.4 Thận trọng:

Do hoạt phổ của cefepim tương đối hạn chế nên không phủ hợp để điều trị một số loại bệnh nhiễm khuẩn trừ khi các bệnh khuẩn đã được xác định là nhạy cảm hoặc chủng có khả năng gây bệnh nhất còn nhạy cảm với cefepim.

Giống như với tất cả các kháng sinh beta-lactam khác, đã thấy có các phản ứng mẫn cảm nặng, đôi khi chết người với cefepim.

Trước khi bắt đầu điều trị với cefepim, cần điều tra cẩn thận về tiền sử phản ứng mẫn cảm của bệnh nhân với cefepim, beta-lactam hoặc với bất cứ thuốc nào khác. Có 10% xảy ra mẫn cảm chéo giữa penicillin và cephalosporin.

Cần thận trọng khi sử dụng cefepim cho bệnh nhân có tiền sử hen hoặc có triệu chứng dị ứng.

Cần theo dõi cần thận bệnh nhân trong lần đầu tiên dùng thuốc.

Nếu đã xảy ra phản ứng dị ứng nặng thì cân dừng thuốc ngay. Phản ứng dị ứng nặng có thể được điều trị bằng epinephrine (adrenalin), hydrocortison, kháng histamin và các biện pháp cấp cứu khác. Các phản ứng mẫn cảm có thể nặng và đôi khi gây tử vong.

Đã ghi nhận có viêm đại tràng giả mạc do kháng sinh với tất cả các kháng sinh, bao gồm cả cefepim. Vì vậy, việc chẵn đoán bệnh này ở bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng cefepim là rất quan trọng. Cần dừng cefepim và sử dụng các thuốc điều trị đặc hiệu phù hợp với mức độ bệnh.

Không có bằng chứng về việc sử dụng cefepim gây độc cho thận. Tuy nhiên, cần giảm liều dùng cho bệnh nhân suy thận.

Cefepim được thải trừ qua thận; vì vậy cần giảm liễu tùy theo mức độ suy thận. Đã ghi nhận có di chứng thần kinh khi không giảm liều cho bệnh nhân suy thận. Nói chung, triệu chứng độc thần kinh sẽ mắt sau khi dừng điều trị bằng cefepim và/hoặc sau lọc máu; tuy nhiên, đã xảy ra một số trường hợp tử vong.

Giống như các kháng sinh phổ rộng khác, dùng cefepim kéo dài có thể gây phát triển quá mức các loài kháng thuốc (ví dụ Enterococci, nắm) có thé dẫn tới phải ngưng thuốc hoặc phải điều trị hỗ trợ. Nếu cần, phải đánh giá lại tình trạng bệnh nhân.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của việc sử dụng cefepim tới khả năng lái xe và vận hành máy móc được thực hiện.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Không có đủ tài liệu về việc dùng cefepim cho phụ nữ có thai.

Nghiên cứu trên động vật không thấy có tác dụng có hại trực tiếp hay gián tiếp đến sự mang thai, sự phát triển của phôi/bào thai, quá trình sinh hoặc phát triển sau khi sinh.

Để phòng ngừa, nên tránh dùng cefepim cho phụ nữ đang mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Cefepim được tiết vào sữa người với hàm lượng rất nhỏ.Ở liều điều trị, cefepim được dự đoán là không ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ. Có thể dùng cefepim cho phụ nữ đang trong thời gian cho con bú nhưng phải theo dõi chặt trẻ bú mẹ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng không mong muốn sau đây được ghi lại trong thực nghiệm lâm sàng với các tần số Sau:

Rất hay gặp (>1/10)

Hay gap (21/100 đến <1/10)

Không hay gặp (21/1000 đến <1/100)

Hiếm gặp (21/10000 dén <1/1000)

Rất hiếm gặp (<1/10000)

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tương tác với các xét nghiệm chẩn đoán

Dương tính giả với nghiệm pháp Coomb, không có bằng chứng tan huyết đã được ghi nhận ở bệnh nhân dùng cefepim 2 lần trong ngày (12,3% số bệnh nhân).

Có thể quan sát thấy có sự gây nhiễu nhẹ đến thuốc thử có đồng (Cu).

Nếu có dương tính giả khi xét nghiệm đường trong nước tiểu, nên sử dụng phương pháp xác định glucose-oxydase.

Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác

Cần theo dõi chức năng thận nếu dùng cefepim cùng với các thuốc có khả năng gây độc cho thận, như các aminoglycosid và các thuốc lợi tiểu mạnh.

Các cephalosporin có thể tăng cường hoạt tinh của các chất chống đông coumarin.

Điều trị phối hợp với các kháng sinh kìm khuẩn có thế ảnh hưởng đến tác dụng của kháng sinh beta-lactam.

4.9 Quá liều và xử trí:

Rủi ro quá liều có thể xảy ra khi dùng liều cao cho bệnh nhân bị suy thận.

Triệu chứng quá liều gồm có bệnh thần kinh (rối loạn nhận thức bao gồm nhầm lẫn, ảo giác, choáng váng, hôn mê), rung giật cơ, co giật và thần kinh cơ dễ bị kích thích.

Xử trí:

Trong trường hợp quá liều đáng kể, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, có thể loại cefepim bằng lọc máu (không dùng lọc máu màng bụng).

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Dược lực học

Nhóm dược lý: cephalosporin thế hệ 4, mã ATC: J01DE0I.

Cefepim hydroclorid là bột trắng hoặc vàng nhạt; dung dịch cefepim đã pha có thể có màu khác

nhau, từ không màu đến màu hỗ phách.

Cơ chế tác dụng:

Cefepim là 1 kháng sinh phổ rộng, có hoạt tính diét khuan in vitro trén 1 số lượng lớn vi khuẩn Gram (+) và Gram (-). Cefepim có tác dụng diệt khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.

Cefepim thấm nhanh vào tế bào vi khuẩn Gram (-). Nó có ái lực mạnh với với protein-gắn penicillin (PBP), đặc biệt là PBP3 của Escherichia coli va Enterobacter cloacae, và cả PBP2. Ái lực trung bình với PBP1a và 1b có thể cũng tham gia vào tác dụng diệt khuẩn chung của cefepim.

Cơ chế kháng thuốc:

Cefepim có ái lực thấp với beta-lactamase nhiễm sắc thể mã hóa (chromosomally-encoded betalactamases) và rất bền trước sự thủy phân của hầu hết các beta-lactamase.

Vị khuẩn kháng cefepim có thê là do một hoặc nhiều cơ chế sau:

Giảm ái lực của protein-gắn-penicillin với cefepim

Sản xuất beta-lactamase có khả năng thủy phân hiệu quả cefepim (ví dụ như một vài betalactamase phổ rộng và qua trung gian nhiễm sắc thể.

Thay đổi protein ở vi khuẩn Gram (-), bơm đẩy các hoạt chất ra khỏi tế bào.

Điểm xác định đô nhạy (breakpoim):

EUCAST breakpoint như sau:

Tỷ lệ kháng thuốc đối với các loài được chọn có thể thay đổi tùy theo vùng địa lý và thời gian, nên các thông tinvề kháng thuốc ở địa phương luôn cần thiết, đặc biệt khi điều trị nhiễm khuẩn nặng. Khi thấy việc sử dụng 1 kháng sinh trên ít nhất là 1 vài loại nhiễm khuẩn không hiệu quả thì chuyên gia tư vấn nên khảo sát các thông tin về tỷ lệ kháng thuốc tại địa phương.

Cac chủng thường nhạy cảm

Vi khuẩn hiếu khí, Gram (+)

Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methicillin)

Streptococcus agalactiae

Streptococcus pneumoniae

Cac Streptococcus khac (nhóm C, F, G)

Vi khuẩn hiếu khí, Gram (-)

Citrobacterfreundii

Citrobacter spp.

Enterobacter aerogenes

Enterobacter cloacae

Escherichia coli

Haemophilus influenzae

Klebsiella oxytoca

Klebsiella pneumoniae

Moraxellia catarrhalis

Morganella morganii

Proteus mirabilis

Proteus vulgaris

Serratia marcescens

Các chủng có thể gặp khó khăn về vấn đề kháng thuốc

Vị khuẩn hiếu khí. Gram (+)

Pseudomonas aeruginosa

Cac ching đã kháng thuốc

Vi khuẩn hiếu khí, Gram (+)

Enterococcus spp.

Staphylococcus aureus

Vi khudn hiéu khi, Gram (-)

Stenotrophomonas maltophilia

Vi khuẩn yếm khí

Bacteroides spp.

Clostridium diffivile

Cơ chế tác dụng:

Cefepime là một kháng sinh diệt khuẩn tác động bằng cách ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefepime có phổ kháng khuẩn rộng trên in vitro bao gồm các vi khuẩn gram dương và gram âm. Cefepime có áp lực yếu với các beta-lactamase và xâm nhập nhanh chóng vào các tế bào vi khuẩn gram ama. Trong các tế bào vi khuẩn, đích phân tử của cefepime là các protein liên kết penicillin (PBP).

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Dược động học của cefepim là tuyến tính trong khoảng liều từ 250 mg đến 2 g (tĩnh mạch) và không đổi trong quá trình điều trị.

Phân bố: Nồng độ trung bình trong huyết tương của cefepim quan sát trên nam giới trưởng thành sau các liều 500mg, 1g và 2g truyền tĩnh mạch trong 30 phút.

Nồng độ cefepim trung bình trong huyết tương (mcg/ml)

So với người bình thường, nồng độ đủ để điều trị được tìm thấy ở các mô và dịch sinh học sau : nước tiểu, mật, dịch gian bảo, dịch màng bụng, chất nhảy phế quản, ruột thừa và túi mật. Các nồng độ này được mô tả như trong bảng dưới đây.

Nồng độ trung bình của cefepim trong mô (mcg/ml) và dịch sinh học (mcg/ml)

Nồng độ trung bình trong huyết tương (PL), nồng độ trong dịch não tủy (CSF) và tỷ sẽ CSF/PLcủa cefepim*

Bệnh nhân nghỉ ngờ nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương đã được điều tri bằng 50 mg/kg cefepim qua đường truyền tĩnh mạch trong 5- 20 phút sau mỗi 8 giờ. Ở một số bệnh nhân, mẫu huyết tương và dịch não tủy được lấy sau khoảng 1⁄2, 1, 2, 4, 8 giờ sau khi truyền xong trong ngày điều trị thứ 2 và thứ 3.

Phân bố trong mô của cefepim không thay đổi trong quá trình giãn cách các liều 250 mg -2 g. Thể tích phân bố trung bình ổn định ở 18 lít. Cefepim liên kết với protein huyết tương < 16,4% và không phụ thuộc vào nồng độ cefepim trong huyết tương.

Chuyển hóa

Cefepim được chuyển hóa thành dẫn chất N-metylpyrrolidin, sau đó nhanh chóng chuyển thành N-oxid. Khoảng 85% liều dùng cefepim được tìm thấy ở dạng không đổi qua đường tiết niệu; dưới 1% được tìm thấy dưới dạng chuyển hóa N-metylpyrrolidin, 6,8% dưới dạng N-oxid và 2,5% dưới dạng epimer của cefepim.

Thải trừ

Thời gian bán thải trung bình của cefepim vào khoảng 2 giờ và không thay đổi theo liều sử dung (250 mg đến 2 g). Không thấy có sự tích lũy ở người khỏe mạnh dùng liều tới 2 g mỗi 8 giờ qua đường tĩnh mạch trong 9 ngày. Thanh thải tổng số trung bình là 120 ml/phút.

Thanh thải thận trung bình là 110 ml/phút . Sự thải trừ gần như chỉ xảy ra theo cơ chế thận, chủ yêu là lọc qua cầu thận.

Người già:

Trong 1 nghiên cứ lâm sàng, hơn 6400 người lớn đã được điều trị bằng cefepim, 35% từ 65 tuổi trở lên, trong đó 16% là từ 75 tuổi trở lên. Trong nghiên cứu này, người già được dùng liều thông thường cho người lớn và cho thấy đạt hiệu quà điều trị và độ an toàn giống như ở bệnhnhân ít tuổi hơn, ngoại trừ khi họ bị suy thận. Người tình nguyện từ 65 tuổi trở lên được tiêm tĩnh mạch 1 liều đơn 1 g cefepim có AUC cao hơn và giá thị thanh thải thận thấp hơn so với ở người khỏe mạnh trẻ hơn. Nên điều chỉnh liều với người bị suy thận.

Suy giảm chức năng gan

Dược động học của cefepim không thay đổi ở người suy giảm chức năng gan dùng liều đơn 1 g Như vậy không cần thay đổi liều cefepim, ngoại trừ ở người còn bị cả suy giảm chức năng thận. Dược động học của cefepim không thay đổi ở mức đáng kể trên lâm sảng ở người bị bệnh phổi nhày nhớt.

Suy giảm chức năng thận

Nghiên cứu trên người suy thận ở các mức độ khác nhau cho thấy nửa đời thải trừ kéo dài đángkể. Có tương quan tuyến tính giữa hệ số thanh thải riêng phần và hệ số thanh thải creatinin ở người suy thận.

Nửa đời thải trừ trung bình ở bệnh nhân lọc máu lả 13 giờ (lọc máu) và 19 giờ với bệnh nhân lọc máu màng bụng cấp cứu liên tục.

Trẻ em

Dược động học khi dùng cefepim liều đơn và dùng liều lặp lại đã được nghiên cứu trên bệnh nhân từ 2 tháng đến 16 tuổi với liều điều trị là 50 mg/kg, truyền tĩnh mạch, Các liều lặp lại được truyền cách nhau 8 hoặc 12giờ trong suốt ít nhất là 48 giờ.

Nồng độ trung bình cefepim trong huyết tương sau liều đầu tiên cũng giống như ở trạng thái ồn định, và có tích lũy nhẹ với các liều tiếp theo.

Giá trị của các thông số dược động học khác ở trẻ sơ sinh và trẻ em, xác định cho cả sau khi dùng liều đầu tiên và ở trạng thai dn dịnh, là không thay đôi, không phụ thuộc vào chế độ dùng thuốc (sau mỗi 12 giờ hay sau mdi 8 giờ). Các giá trị dược động học không khác nhau, cả trong số các bệnh nhân ở các lứa tuổi khác nhau, và giữa 2 giới (nam và nữ).

Sau khi tiêm 1 liều đơn, độ thanh thải trung bình toàn cơ thể là 3,3ml/phútkg và thể tích phân bố là 0,3 l⁄kg. Thời gian bán thải tổng số là 1,7 giờ. Tỷ lệ cefepim được tìm thấy dạng không đổi trong nước tiểu là 60,4% liều đã dùng và thanh thải thận là đường chủ yếu thải trừ với giá trị trung bình là 2,0 ml/phútkg.

Nồng độ cefepim trong dịch não tũy so với nồng độ trong huyết tương được đưa ra trong bảng phía trên “nồng độ trung bình cefepim trong huyết tương(PL), nồng độ trong dich não tủy (CSF) và tỉ số CSF/PL

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Trường hợp bị viêm đại tràng giả mạc: Ngừng dùng cefepim và thay bằng thuốc kháng sinh thích hợp khác (vancomycin); tránh dùng các thuốc chống ỉa chảy.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

L-Arginine.

6.2. Tương kỵ :

Giống như hầu hết các kháng sinh beta-lactam, dung dịch cefepim không thể phối hợp với metronidazol hay netilmicin sunfat do có tương ky về hóa học và vật lý. Tuy nhiên, nêu được chỉ định điều trị đồng thời, mỗi kháng sinh này cần phải được truyền/tiêm riêng biệt.

Chú ÿ:

Dung dịch cefepim không tương thích với aminophyllin.

Trước mỗi lần sử dụng, cần kiểm tra để đảm bảo rằng dung dịch tiêm truyền không có vật thể lạ.

Dung dịch có thể chuyển màu khi bảo quản (từ không màu đến màu vàng hỗ phách) nhưng không ảnh hưởng đến hoạt lực của chế phẩm.

Tương hợp

Cefepim tương hợp với các dung dịch và dung môi pha loãng sau: natri clorid 0,9% (có và không có 5% glucose), glucose 10%, dung dịch Ringer (có hoặc không có 5% glucose), natri lactat M/6.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Các dung dịch thuốc đã pha để tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp giữ được độ ổn định trong vòng 18-24 giờ ờ nhiệt độ trong phòng 200 – 250C; nếu để ờ tủ lạnh 20 – 80C thì glữ được ổn định 7 ngày.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam