1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Carbocisteine
Phân loại: Thuốc long đờm và loãng đờm.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R05CB03.
Brand name:
Generic : Carbocisteine, Anpemux,Carbocistein 100mg,Carbocistein 200mg,Carbothiol,Carflem,Casalmux P,Cisteine,Desalmux,Dixirein,Flemex,Lodegald-Carbo,Lodirein,Mahimox,Maxxmucous-CC 200,Maxxmucous-CC 375,Rhinathiol,Rocamux,Rhinathiol 5% adults expectorant,Solmux TL,Sulmuk,Zipicar,
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 375 mg.
Viên nang 200mg, 250mg
Thuốc bột 25o mgf
Siro 250mg/5ml.
Thuốc tham khảo:
| ZIPICAR 500 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Carbocisteine | …………………………. | 500mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Carbocysteine được chỉ định trong các rối loạn hô hấp được đặc trưng bởi sự tăng tiết chất nhầy quá mức hoặc tăng độ nhầy nhớt như viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản, viêm phế quản dạng hen và khí phế thủng. Đối với bệnh tai mũi họng, Carbocysteine được chỉ định như một thuốc điều trị hỗ trợ trong viêm tai, viêm xoang, viêm mũi họng, chảy dịch ống tai và giảm sự tăng tiết trước khi phẫu thuật.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng uống.
Liều dùng:
Viên nén:
Người lớn: 2 viên x 3 lần/ngày.
Liều này có thể giảm xuống 1 viên x 3 lần/ngày sau khi đã đạt được đáp ứng mong đợi.
Xirô:
Người lớn: 1 muỗng canh đầy (15ml) x 3 lần/ngàỵ.
Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 1 muỗng cà phê đầy (5ml) x 3 lần/ngày.
Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi: 1/4 – 1/2 muỗng cà phê đầy (1.25 – 2.5ml) x 4 lần/ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Không được dùng Carbocysteine cho bệnh nhân quá mẫn với carbocysteine hoặc loét dạ dày tiến triển. Mặc dù không có bằng chứng nào chứng tỏ thuốc này có bất kỳ ảnh hưởng nào về vật lý hay hóa học đối với niêm mạc dạ dày, không thể loại trừ khả năng có sự thay đổi trên niêm mạc dạ dày.
Chống chỉ định cho trẻ em dưới 2 tuổi.
4.4 Thận trọng:
Bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày nên được kiểm tra để loại trừ tình trạng loét đang tiến triển trước khi sử dụng Carbocysteine. Không khuyên dùng thuốc giảm ho đồng thời với Carbocysteine .
Nên thận trọng khi sử dụng xirô vì thuốc chứa 5% cồn.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Dựa trên những đặc tính dược lực học và những tác dụng không mong muốn, không chắc là carbocysteine làm giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Mặc dù thử nghiệm trên động vật cho thấy không ảnh hưởng gì đến việc sinh quái thai, độ an toàn khi sử dụng Carbocysteine trong thời gian mang thai chưa được xác định.
Vì vậy nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời gian mang thai và cho con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Sử dụng ở phụ nữ cho con bú: tác dụng của thuốc chưa được biết.
Vì vậy nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời gian mang thai và cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tỷ lệ tác dụng không mong muốn khoảng 3.5%. Thông thường nhất là các triệu chứng rối loạn đường tiêu hóa nhẹ và buồn nôn, các triệu chứng này giảm hoặc mất khi giảm liều hoặc ngưng thuốc..
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Trong các thử nghiệm ở người, không có một tương tác nào được ghi nhận khi dùng đồng thời với kháng sinh, sulfonamide, antihistamine hay corticosteroid. Trong các thử nghiệm trên động vật, không có một tương tác nào được ghi nhận khi dùng đồng thời với epinephrine, amphetamine, barbiturate hay reserpine.
Không phối hợp với thuốc làm giảm tiết dịch (giảm cả dịch tiết khí phế quản) như các thuốc kiểu atropin (hoặc anticholinergic) vì làm giảm tác dụng của bromhexin.
Không phối hợp với các thuốc chống ho.
Dùng phối hợp bromhexin với kháng sinh (amoxicillin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh vào mô phổi và phế quản. Như vậy, bromhexin có thể có tác dụng như một thuốc bổ trợ trong điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, làm tăng tác dụng của kháng sinh
4.9 Quá liều và xử trí:
Cho đến nay chưa có trường hợp quá liều carbocysteine nào được báo cáo. Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân nên được gây nôn. Nếu trường hợp bệnh nhân không nôn được, nên dùng những phương pháp thông thường, bao gồm rửa dạ dày.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Thuốc biến đổi dịch tiết, có tính chất tiêu nhầy. Carbocistein có tác dụng làm loãng đàm bằng cách cắt dứt cầu nối disultures liên kết chéo các chuỗi peptid của mucin, yếu tố làm tăng độ nhớt của dịch tiết. Tính chất này làm giảm độ quánh của chất nhầy, làm thay đổi độ đặc của đàm và giúp khạc đàm dễ dàng
Cơ chế tác dụng:
Carbocysteine (carbocysteine) tác dụng trên niêm mạc đường hô hấp bằng cách làm thay đổi sự tổng hợp chất nhầy, là chất được tạo ra do niêm mạc bị kích thích và làm loãng chất nhầy, giúp cho sự long đờm được dễ dàng.
5.2. Dược động học:
Thuốc hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 2 giờ. Thuốc chuyển hóa mạnh và chịu ảnh hưởng khi qua gan lần đầu. Thời gian bán hủy khoảng 2h, thuốc và các chất chuyển hóa đào thải chủ yếu qua thận
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Đường tinh chế, lactose monohydrate, microcrystalline cellulose, eurolake sunset yellow, povidone K30, talc, magnesium stearate, hương cam, croscarmellose sodium, ethyl alcohol.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam