Carbocisteine – Solmux TL

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Carbocisteine

Phân loại: Thuốc long đờm và loãng đờm.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R05CB03.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: SOLMUX TL

Hãng sản xuất : Công ty TNHH United International Pharma

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Hỗn dịch uống 250mg/5ml.

Thuốc tham khảo:

SOLMUX TL
Mỗi 5ml hỗn dịch uống có chứa:
Carbocisteine …………………………. 250 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Là chất tan đàm dùng để giảm ho đi kèm trong bệnh viêm phế quản cấp tính và mãn tính, hen phế quản, chứng giãn phế quản và khí phế thủng.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng uống.

Liều dùng:

Dùng cho trẻ em: uống 3-4 lần/ngày hoặc theo sự hướng dẫn của bác sỹ.

2-5 tuổi: 2,5mL/lần (1/2 muỗng cà phê)

6-12 tuổi: 5mL/lần ( 1 muỗng cà phê).

4.3. Chống chỉ định:

Chống chỉ định ở những bệnh nhân đang có loét dạ dày-tá tràng hoạt động hoặc quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, trẻ em dưới 2 tuổi.

4.4 Thận trọng:

Thận trọng khi dùng ở những bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày-tá tràng.

Vì chưa biết được những ảnh hưởng của carbocisteine khi dùng cho những phụ nữ trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú, nên thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ trong những thời kỳ này.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Dựa trên những đặc tính dược lực học và những tác dụng không mong muốn, không chắc là carbocysteine làm giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Nên thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Nên thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Buồn nôn, nhức đầu, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, xuất huyết tiêu hóa, và nổi ban đôi khi xảy ra.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Khi sử dụng đồng thời, carbocisteine tăng sự hấp thu của natn amoxicillin. Néu trước đó điều trị bằng cimetidin sẽ làm giảm sự thải trừ carbocisteine sulfoxide trong nước tiểu

4.9 Quá liều và xử trí:

Rối loạn tiêu hóa là triệu chứng thường gặp khi quá liều carbocisteine

Xử trí: khổng cần thiết xử tri đối với quá liều carbocísteine.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Hỗn dịch Solmux TL là một chế phẩm làm loãng chất tiết niêm mạc đặc biệt dùng cho các bệnh đường hô hấp của trẻ em đi kèm với sự xuất tiết ở phế quản quá độ và dính chắc.

Là một chế phẩm làm loãng đàm, hỗn dịch Solmux TL giúp cơn ho được cải thiện bốn ngày sớm hơn so với bromhexine. Là một chất phân giải chất nhầy trực tiếp, hỗn dịch Solmux Pediatric có cơ chế tác động khác biệt hoàn toàn so với những chất long đàm khác. Solmux không bắt đường hô hấp gánh thêm một khối lượng chất long đàm trước khi làm lỏng và hóa lỏng chất nhầy đặc, dai và kích ứng như một số chất long đàm khác.

Hỗn dịch Solmux TL làm thay đổi cấu trúc sợi của chất nhầy theo cơ chế làm tiêu chất nhầy bằng hai cách: làm giảm lực liên kết ion giúp các đại phân tử polysaccharide kết hợp lại với nhau và làm gãy liên kết disulfure là mối liên kết chéo giữa các chuỗi peptide của mucine.

Hỗn dịch Solmux TL còn làm gia tăng sự tổng hợp các sialomucine (một thể chất nhày có độ nhớt kém hơn) qua sự hoạt hóa men sialyl transferase đồng thời làm giảm bớt sự tổng hợp fucomucine và acide neuraminique là các chất góp phần làm tăng độ nhớt của đàm.

Cơ chế tác dụng:

Carbocysteine (carbocysteine) tác dụng trên niêm mạc đường hô hấp bằng cách làm thay đổi sự tổng hợp chất nhầy, là chất được tạo ra do niêm mạc bị kích thích và làm loãng chất nhầy, giúp cho sự long đờm được dễ dàng.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Carbocysteine được hấp thu tốt và nhanh chóng sau khi sử dụng bằng đường uống. Sau khi uống 1,5 g Carbocystein, nồng độ đỉnh trong huyết tương là 13-16 mg/l đạt được trong 1-2 giờ. Thời gian bán hủy trong huyết tương là 1,5 đến 2 giờ. Carbocystein xuyên tốt qua mô phổi và niêm dịch đường hô hấp, và có tác động tại chỗ. Carbocystein chuyển hóa qua các giai đoạn acetyl hóa, decarboxyl hóa, và sulfoxid hóa. Phần lớn thuốc bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Đường tinh chế, lactose monohydrate, microcrystalline cellulose, eurolake sunset yellow, povidone K30, talc, magnesium stearate, hương cam, croscarmellose sodium, ethyl alcohol.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam