Cystine B6 Bailleul (L-Cystine + Pyridoxine)

L-Cystine + Pyridoxine – Cystine B6 Bailleul

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Cystine B6 Bailleul

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Cystine B6 Bailleul (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : L-Cystine + Pyridoxine

Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A11HA02.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Cystine B6 Bailleul

Hãng sản xuất : Laboratoires Galeniques Vernin

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén , Mỗi viên L- cystine 500 mg, pyridoxine chlorhydrat 50 mg..

Thuốc tham khảo:

CYSTINE B6 BAILLEUL
Mỗi viên nén có chứa:
L-Cystine …………………………. 500 mg
Pyridoxine …………………………. 50 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Cystine B6 Bailleul (L-Cystine + Pyridoxine)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Mọi vấn đề liên quan đến tóc: rụng tóc, tóc chẽ, tóc dễ gãy… Đặc biệt, rụng tóc từng mảng, rụng tóc lan tỏa cấp tính (sau sang chấn, phẫu thuật, nhiễm trùng, hậu sản, dùng một số thuốc), rụng tóc do nội tiết tố nam.

Loạn dưỡng móng: móng dễ gãy, móng quá mềm, móng bị tách đôi, móng mọc chậm… Ngoài ra, cũng nên dùng trong nấm móng vì thuốc làm móng mọc nhanh hơn, giúp tăng hiệu quả của thuốc kháng nấm.

Chậm liền sẹo giác mạc.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng uống. Nuốt viên thuốc với nhiều nước, dùng trong khi ăn.

Liều dùng:

Liều dùng: chia làm 2 lần trong ngày, dùng trong 2-3 tháng (thời gian cần thiết về phương diện sinh lý học để lông tóc mọc lại).

Trẻ em cân nặng dưới 15kg: 1 viên mỗi ngày.

Trẻ em cân nặng trên 15kg: 2 viên mỗi ngày.

Người lớn: 4 viên mỗi ngày.

Trong rụng tóc do nội tiết tố nam (chứng rụng tóc thường gặp nhất, chiếm tỉ lệ đến 90%; có thể gặp ngay cả ở phụ nữ): 4 viên mỗi ngày, trong 2 tháng liên tục và nghỉ 1 tháng, hoặc dùng 15 ngày mỗi tháng.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Cystin niệu

Kết hợp Cystin B6 Bailleul với Levodopa.

4.4 Thận trọng:

Không có lưu ý gì đặc biệt.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không có.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Nói chung, luôn luôn nên hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ trước khi sử dụng bất cứ loại thuốc nào nếu bạn đang có thai hay cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Nói chung, luôn luôn nên hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ trước khi sử dụng bất cứ loại thuốc nào nếu bạn đang có thai hay cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Ở liều thông thường, thuốc được dung nạp tốt. Nhưng đôi khi có thể xảy ra phát ban, nôn mửa, táo bón, tiêu chảy, viêm dạ dày trong quá trình điều trị.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chống chỉ định kết hợp CYSTINE B6 BAILLEUL với Levodopa: do tác động của Levodopa bị pyridoxin ức chế, nếu dùng Levodopa không có sự hiện diện của chất ức chế men dopadecarboxylase ngoại biên.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về dùng quá liều Cystine B6 Bailleul.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Cystine B6 Bailleul là một phối hợp của L-cystine, một acide amine có lưu huỳnh, và vitamine B6.

Thuốc cung cấp acid amin chứa lưu huỳnh và Vitamin B6.

Cơ chế tác dụng:

L-cystin là một amino acid tự nhiên, có chứa gốc –SH, được tinh chế từ nhung hươu, có tác dụng tăng chuyển hoá ở da, có tác dụng khử các gốc tự do.

L-cystine là một thành phần cơ bản của các hiện bộ (18% trong tóc, 14% trong móng) và chiếm một tỷ lệ ít hơn trong da (2 đến 4%). L-cystine tham gia vào quá trình tổng hợp kératine (chất sừng) của tóc và móng. Nó thúc đẩy sự tăng sinh của các tế bào mầm ở các vùng tạo chất sừng và có ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của lông, tóc, móng. Tác động này đã được chứng minh qua các thử nghiệm có đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ ở các nhân của tế bào mầm. Ở người, các nồng độ cao của cystine, đặc biệt là ở tóc, đạt được sau khi uống thuốc từ 4 đến 6 tuần.

Vitamin B6 là vitamin nhóm B tan trong nước, tồn tại dưới 3 dạng:

Pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành dạng hoạt động pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma- aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobin.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có dữ liệu.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Natri carboxymethylcellulose, bột talc, cellulose vi tinh thể (Avicel PH 102), magnesi stearat, Sepifilm LP 010, Sepisperse AP 3083 vàng, sáp carnauba.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Cystine B6 Bailleul do Laboratoires Galeniques Vernin sản xuất (2012).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM