1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Carbocisteine
Phân loại: Thuốc long đờm và loãng đờm.
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R05CB03.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: LODIREIN
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang 375 mg.
Thuốc tham khảo:
| LODIREIN | ||
| Mỗi viên nang có chứa: | ||
| Carbocisteine | …………………………. | 375 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Các bệnh đường hô hấp.có tăng tiết đàm nhiều và nhay nhớt, như viêm phế quản cấp và mạn, giãn phế quản, viêm phế quản dạng hen và khí phế thũng.
Trong tai mũi họng, carbocistein dùng điều trị phụ trợ trong viêm tai, viêm xoang, viêm mũi họng, chảy nước ông tai và nhằm giảm việc tăng tiết dịch trước khi phẫu thuật.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Nên uống thuốc xa bữa ăn.
Liều dùng:
Trung bình
Người lớn và trẻ em trên 15 tuôi: mỗi lần 2 viênx 3 lần/ngày.
Trẻ em từ 6 -15 tuổi: liều 1- 2 viên/ngày. Nên uống thuốc xa bữa ăn. Trẻ từ 2 – 6 tuổi: nên chọn dạng bào chế và hàm lượng khác phù hợp hơn
4.3. Chống chỉ định:
Trẻ em dưới 2 tuôi
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân có loét đường tiêu hóa cấp là các chống chỉ định dùng carbocistein. Dù không có bằng chứng cho thấy thuốc này có bat kỳ tác động sinh lý hoặc hóa hoc nao trên niêm mạc dạ dày, cũng không loại trừ nguy cơ biến đổi niêm mạc đạ dày.
4.4 Thận trọng:
Bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày nên được kiểm tra để loại trừ tình trạng loét đang tiến triển trước khi sử dụng Carbocysteine.
Không khuyên dùng thuốc giảm ho đồng thời với Carbocysteine .
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Dựa trên những đặc tính dược lực học và những tác dụng không mong muốn, không chắc là carbocysteine làm giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
chỉ nên dùng thuốc cho người mang thai khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
có thể dùng thuốc khi đang cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Như mọi loại thuốc, ở một số người thuốc có thể gây ra ít nhiều các tác dụng không mong muốn như rối loạn tiêu hóa: nôn, buồn nôn, tiêu chảy.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Khi sử dụng đồng thời carbocistein làm tăng sự hấp thu của amoxicilin
Nếu trước đó điều trị bằng cimetidin sẽ làm giảm thải trừ carbocistein sulfoxid trong nước tiểu
4.9 Quá liều và xử trí:
Các trường hợp quá liều carbocistein chưa được ghi nhận. Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân nên được gây buồn nôn và nôn. Nếu không gây nôn được, nên tiến hành các biện pháp thường quy, bao gồm rửa đạ dày.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Thuốc biến đổi dịch tiết, có tính chất tiêu nhầy. Carbocistein có tác dụng làm loãng đàm bằng cách cắt dứt cầu nối disultures liên kết chéo các chuỗi peptid của mucin, yếu tố làm tăng độ nhớt của dịch tiết. Tính chất này làm giảm độ quánh của chất nhầy, làm thay đổi độ đặc của đàm và giúp khạc đàm dễ dàng
Cơ chế tác dụng:
Carbocysteine (carbocysteine) tác dụng trên niêm mạc đường hô hấp bằng cách làm thay đổi sự tổng hợp chất nhầy, là chất được tạo ra do niêm mạc bị kích thích và làm loãng chất nhầy, giúp cho sự long đờm được dễ dàng.
5.2. Dược động học:
Thuốc hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 2 giờ. Thuốc chuyển hóa mạnh và chịu ảnh hưởng khi qua gan lần đầu. Thời gian bán hủy khoảng 2h, thuốc và các chất chuyển hóa đào thải chủ yếu qua thận
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược gồm: Bot talc, magnesi stearat, microcrystalline cellulose, bột hương cam, bột hương dao)
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam