1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Carbocisteine
Phân loại: Thuốc long đờm và loãng đờm.
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R05CB03.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: CARBOTHIOL
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Siro 2g/100ml.
Thuốc tham khảo:
| CARBOTHIOL 2% | ||
| Mỗi 100ml siro có chứa: | ||
| Carbocisteine | …………………………. | 2000 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Cải thiện tình trạng tiết dịch phế quản.
Giúp dễ ho khạc.
Chỉ định điều trị những rối loạn cấp và mãn đường hô hấp trên và dưới kèm theo tiết nhiều đờm như : viêm mũi, viêm xoang, viêm phế quản cấp và mãn, khí phế thũng và giãn phế quản.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng : Dùng uống.
Liều dùng:
Xirô:
Trẻ em > 5 tuổi: 1 thìa càphê (5 ml) x 3 lần / ngày.
Trẻ em 2 – 5 tuổi: 1 thìa càphê ( 5 ml) x 2 lần /ngày.
Trẻ sơ sinh và trẻ em < 2 tuổi: 1 thìa càphê ( 5 ml) x 1 lần/ngày.
Đợt điều trị không quá 8 – 10 ngày. Trường hợp điều trị kéo dài phải có chỉ định của thầy thuốc điều trị.
4.3. Chống chỉ định:
Có tiền sử quá mẫn với một trong những thành phần của thuốc .
Bệnh nhân loét dạ dày, tá tràng tiến triển.
4.4 Thận trọng:
Cần thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử bị loét dạ dày, tá tràng.
Trường hợp bênh nhân bị tiểu đường hoặc đang có chế độ ăn giảm đường cần tính toán lượng saccharose đưa vào.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Dựa trên những đặc tính dược lực học và những tác dụng không mong muốn, không chắc là carbocysteine làm giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Mặc dù thử nghiệm trên động vật cho thấy không ảnh hưởng gì đến việc sinh quái thai, độ an toàn khi sử dụng Carbocysteine trong thời gian mang thai chưa được xác định.
Vì vậy nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời gian mang thai và cho con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Sử dụng ở phụ nữ cho con bú: tác dụng của thuốc chưa được biết.
Vì vậy nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời gian mang thai và cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Có thể xảy ra hiện tượng không dung nạp đường tiêu hoá: đau dạ dày, buồn nôn , tiêu chảy. trong trường hợp này cần giảm liều
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Sự kết hợp thuốc làm tan đờm với thuốc chống ho hoặc thuốc làm khô sự tiết đờm (tác dụng giống atropin) là không hợp lý.
4.9 Quá liều và xử trí:
Cho đến nay chưa có trường hợp quá liều carbocysteine nào được báo cáo. Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân nên được gây nôn. Nếu trường hợp bệnh nhân không nôn được, nên dùng những phương pháp thông thường, bao gồm rửa dạ dày.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Thuốc biến đổi dịch tiết, có tính chất tiêu nhầy. Carbocistein có tác dụng làm loãng đàm bằng cách cắt dứt cầu nối disultures liên kết chéo các chuỗi peptid của mucin, yếu tố làm tăng độ nhớt của dịch tiết. Tính chất này làm giảm độ quánh của chất nhầy, làm thay đổi độ đặc của đàm và giúp khạc đàm dễ dàng
Cơ chế tác dụng:
Carbocysteine (carbocysteine) tác dụng trên niêm mạc đường hô hấp bằng cách làm thay đổi sự tổng hợp chất nhầy, là chất được tạo ra do niêm mạc bị kích thích và làm loãng chất nhầy, giúp cho sự long đờm được dễ dàng.
5.2. Dược động học:
Thuốc hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 2 giờ. Thuốc chuyển hóa mạnh và chịu ảnh hưởng khi qua gan lần đầu. Thời gian bán hủy khoảng 2h, thuốc và các chất chuyển hóa đào thải chủ yếu qua thận
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
….
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam