Carbocisteine – Mahimox

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Carbocisteine

Phân loại: Thuốc long đờm và loãng đờm.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R05CB03.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: MAHIMOX

Hãng sản xuất : Bidiphar

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Hộp 30 gói x 2 gam thuốc bột

Thuốc Bột cốm 250mg

Thuốc tham khảo:

MAHIMOX
Mỗi gói bột có chứa:
Carbocisteine …………………………. 250 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị hỗ trợ các rối loạn đường hô hấp có đặc điểm là dịch nhầy nhớt quá mức, bao gồm cả chứng nghẹt thở đường hô hấp mãn tính

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng : Dùng uống.

Liều dùng:

Trẻ em từ 2 – 5 tuổi: Uống 1/2 – 1 gói/lần x 2 lần/ngày

Trẻ em từ 5 – 12 tuổi: Uống 1 gói x 3 lần/ngày

Người lớn (bao gồm cả người cao tuổi): liều dùng ban đầu thông thường là uống 3 gói/lần x 3 lần/ngày, sau đó nếu các triệu chứng được cải thiện liều có thể giảm xuống còn 2 gói/lần x 3 lần/ngày. Cách dùng: Hòa tan thuốc trong nước trước khi uống

4.3. Chống chỉ định:

Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc, bệnh nhân loét dạ dày đang tiến triển.

Trẻ em dưới 2 tuổi

4.4 Thận trọng:

Khuyến cáo đặc biệt:

Cần thận trọng ở người cao tuổi, ở những người có tiền sử loét dạ dày – tá tràng, hoặc những người dùng thuốc gây chảy máu dạ dày ruột. Nếu xuất huyết tiêu hóa xảy ra, bệnh nhân nên ngừng dùng thuốc.

Cảnh báo liên quan đến các tá dược:

Thuốc có chứa lactose monohydrat: bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, chứng thiếu hụt sucrase-isomaltase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Thuốc có chứa aspartam: có thể gây hại trên những người bị phenylceton niệu.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Dựa trên những đặc tính dược lực học và những tác dụng không mong muốn, không chắc là carbocysteine làm giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Mặc dù các xét nghiệm ở động vật có vú đã cho thấy không có tác dụng gây quái thai, Mahimox không được khuyến cáo trong ba tháng đầu của thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú:

Các tác dụng không được biết đến.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Rối loạn hệ thống miễn dịch

Đã có báo cáo về phản ứng phản vệ và ban thuốc cố định.

Rối loạn tiêu hóa

Đã có báo cáo về xuất huyết tiêu hóa xảy ra trong quá trình điều trị bằng carbocistein.

Tần suất không biết: nôn, tiêu chảy.

Rối loạn mô da và mô dưới da

Đã có báo cáo về phát ban da và ban da dị ứng. Các trường hợp bị viêm da nặng nề như hội chứng Stevens-Johnson và hồng ban đa dạng cũng đã được báo cáo.

Báo cáo các phản ứng có thể nghi ngờ

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không có thông tin

4.9 Quá liều và xử trí:

Quá liều: rối loạn tiêu hóa

Cách xử trí: trường hợp khi sử dụng quá liều bệnh nhân nên được gây nôn và nôn. Nếu không gây nôn được nên tiến hành biện pháp rửa dạ dày và quan sát, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Thuốc biến đổi dịch tiết, có tính chất tiêu nhầy. Carbocistein có tác dụng làm loãng đàm bằng cách cắt dứt cầu nối disultures liên kết chéo các chuỗi peptid của mucin, yếu tố làm tăng độ nhớt của dịch tiết. Tính chất này làm giảm độ quánh của chất nhầy, làm thay đổi độ đặc của đàm và giúp khạc đàm dễ dàng

Cơ chế tác dụng:

Carbocysteine (carbocysteine) tác dụng trên niêm mạc đường hô hấp bằng cách làm thay đổi sự tổng hợp chất nhầy, là chất được tạo ra do niêm mạc bị kích thích và làm loãng chất nhầy, giúp cho sự long đờm được dễ dàng.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Thuốc hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 2 giờ. Thuốc chuyển hóa mạnh và chịu ảnh hưởng khi qua gan lần đầu. Thời gian bán hủy khoảng 2h, thuốc và các chất chuyển hóa đào thải chủ yếu qua thận

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Đường tinh chế, lactose monohydrate, microcrystalline cellulose, eurolake sunset yellow, povidone K30, talc, magnesium stearate, hương cam, croscarmellose sodium, ethyl alcohol.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam