Carbazochrome – Adrenoxyl

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Carbazochrome sodium sulfonate

Phân loại: Thuốc cầm máu.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B02BX02.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: ADRENOXYL

Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần Dược phẩm Sanofi-Synthelabo Việt Nam

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 10 mg

Thuốc tham khảo:

ADRENOXYL 10
Mỗi viên nén có chứa:
Carbazochrome …………………………. 10 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Được dùng như thuốc cầm máu để chuẩn bị phẫu thuật ngoại khoa và điều trị xuất huyết do mao mạch.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng uống.

Liều dùng:

Người lớn: 1 – 3 viên/ngày, nên uống trước các bữa ăn một giờ.

Trẻ em từ 30 tháng đến 15 tuổi: 1 – 2 viên/ngày, nên uống trước các bữa ăn.

Nhũ nhi: ½ – 1 viên/ngày.

Phòng ngừa trong phẫu thuật: uống vào ngày trước và ½ giờ trước khi mổ.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với thành phần của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Nếu các triệu chứng vẫn còn dai dẳng, hỏi ý kiến bác sĩ.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc không có ảnh hưởng lên lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Nói chung, khi bạn có thai hoặc cho con bú, bạn phải hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ trước khi bạn dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thời kỳ cho con bú:

Nói chung, khi bạn có thai hoặc cho con bú, bạn phải hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ trước khi bạn dùng bất kỳ loại thuốc nào.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Phát ban da.

Chán ăn, rối loạn dạ dày ruột.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không có ghi nhận tương tác thuốc.

4.9 Quá liều và xử trí:

Ở người, dùng liều đến 100mg uống không gây ra bất kỳ biểu hiện từ nhẹ đến nặng nào.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Không có tác dụng trên tiến trình đông máu, nhưng có tác dụng trên sự cầm máu.

Thuốc có tác dụng chủ yếu lên thành mạch máu, chủ yếu là mao mạch, bằng cách làm gia tăng sức bền thành mạch.

Adrenoxyl là sản phẩm oxy hóa của adrenalin có khả năng gây co mạch. Với liều điều trị, Adrenoxyl không có tính kích thích hệ thần kinh giao cảm.

Cơ chế tác dụng:

Carbazochrome sodium sulfonate tác động lên mao mạch ức chế sự tăng tính thấm mao mạch & làm tăng sức bền mao mạch, vì vậy rút ngắn thời gian chảy máu (tác dụng cầm máu) mà không ảnh hưởng đến sự đông máu & hệ thống tiêu fibrin.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Các nghiên cứu về dược động học liên quan đến Adrenoxyl chủ yếu thực hiện trên sự thải trừ qua nước tiểu ở người và động vật. Bất kể là dùng bằng đường uống hay tiêm, có một tỷ lệ từ 20 đến 25% của carbazochrome tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không thay đổi. Sự bài tiết bắt đầu 15 phút sau khi uống và đạt đến mức tối đa sau 2 giờ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược : lactose, tinh bột ngô, cellulose kết tinh, acid silicic loãng khan, magiê stearat.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có thông tin.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.