Caffeine + Codeine + Paracetamol

Thông tin chung của thuốc kết hợp Caffeine + Codeine + Paracetamol

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Caffeine + Codeine + Paracetamol (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Caffeine + Codeine + Paracetamol

Phân loại: Thuốc giảm đau hạ sốt. Dạng kết hợp

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N02BE51.

Biệt dược gốc:

Thuốc Generic: C.C.Nol, Hỗn hợp thần kinh-HT3, Dianvita, Di-Ansel Extra

2. Dạng bào chế Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Cục Quản lý dược – Bộ Y tế đã có Quyết định 701/QĐ-QLD ngày ngày 07 tháng 12 năm 2021 về việc “Thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc, đình chỉ lưu hành và thu hồi thuốc đang lưu hành với các thuốc đang lưu hành” trong đó có một số thuốc : C.C.Nol, Hỗn hợp thần kinh-HT3, Dianvita, Di-Ansel , Di-Ansel Extra.

Các thông tin dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo:

Viên nang hoặc viên nén, hàm lượng có thể thay đổi:

Paracetamol 400mg, Codein phosphat 30mg, Cafein 30mg.

Paracetamol 200mg, Codein phosphat 5mg, Cafein monohydrat 20mg

Paracetamol 300mg , Codein phosphat 8mg , Cafein 15mg

Paracetamol 500/ Codein phosphat 8mg / Cafein 30mg.

Thuốc tham khảo:

HỖN HỢP THẦN KINH-HT3
Mỗi viên nang có chứa:
Paracetamol …………………………. 200 mg
Codein …………………………. 5 mg
Caffeine …………………………. 20 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Hỗn hợp thần kinh-HT3 (Caffeine + Codeine + Paracetamol)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị các triệu chứng đau mức độ trung bình không đáp ứng với aspirin hoặc paracetamol đơn thuần, có hoặc không kèm nóng sốt: đau đầu, đau nhức cơ bắp, đau xương, đau khớp, đau lưng, đau cột sống, đau răng, đau bụng kinh, đau thần kinh, đau do cảm cúm, viêm họng hay mũi xoang, đau do chấn thương, bong gân, đau sau phẫu thuật (trừ phẫu thuật ở đầu, bụng),…

4.2. Liều dùng Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Liều dùng:

Thuốc uống, dành cho người lớn và trẻ em trên 15kg.

Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi (> 50kg): mỗi lần từ 1 – 2 viên, ngày 2 – 4 lần.

Trẻ từ 11 – 15 tuổi (31 đến 50kg): mỗi lần 1 viên, ngày 2 – 4 lần. Khoảng cách giữa 2 lần uống từ 4 6 giờ, không uống quá 8 viên/ngày.

Trường hợp suy thận nặng khoảng cách giữa 2 lần uống thuốc phải dài hơn 8 giờ.

Chỉ dùng thuốc này cho trẻ em khi có chỉ định của bác sĩ.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.

Người bệnh thiếu máu, có bệnh tim, phổi, thận, suy tế bào gan, các trường hợp: thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (do có paracetamol).

Suy hô hấp, hen phế quản (do có codein).

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Trẻ em dưới 18 tuổi vừa thực hiện cắt amidan hoặc thủ thuật nạo V.A.

4.4 Thận trọng:

Không nên dùng rượu trong khi điều trị với thuốc này.

Hãy thông báo cho thầy thuốc những trường hợp sau:

Các bệnh gan, thận.

Các bệnh đường hô hấp (bao gồm bệnh hen).

Có sung huyết phế quản (ho có đờm).

Phẫu thuật túi mật.

Do nguy cơ suy hô hấp, chỉ sử dụng các thuốc chứa codein để giảm đau cấp tính ở mức độ trung bình cho trẻ trên 12 tuổi khi các thuốc giảm đau khác như paracetamol và ibuprofen không có hiệu quả. Codein chỉ nên sử dụng ở liều thấp nhất mà có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất.

Không khuyến cáo sử dụng codein cho trẻ em có các vấn đề liên quan đến hô hấp (khó thở hoặc thở khò khè khi ngủ…).

Thận trọng khi sử dụng codein cho trẻ em dưới 12 tuổi (do thông tin nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc cho đối tượng này còn hạn chế). Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú (do thuốc có thể được bài tiết vào sữa mẹ).

Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Thuốc có thể điều trị ngắn ngày ở liều khuyến cáo, nếu dùng thuốc này kéo dài thì phải tránh trong khi mang thai. Vào cuối thai kỳ, dùng Thuốc có thể tác hại đến trẻ sơ sinh.

Thời kỳ cho con bú:

Thuốc này qua được sữa mẹ nên phải chống chỉ định trong thời kỳ cho con bú, trừ khi dùng ngẫu nhiên.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thuốc dường như không gây tác dụng không mong muốn đáng kể nào khi dùng ở liều khuyến cáo.

Như tất cả các loại thuốc, thuốc này có thể có một số tác dụng ít nhiều khó chịu ở một số người.

Liên quan đến codein: có thể buồn ngủ, buồn rầu ủ rũ, co đồng tử, khó tiểu tiện, phản ứng quá mẫn cảm (ngứa, mề đay, phát ban mạnh ở da), táo bón, tiêu chảy, nôn, ngủ lơ mơ, chóng mặt, khó thở, đau bụng cấp tính, đặc biệt ở người đã qua phẫu thuật túi mật.

Liên quan đến paracetamol

Hiếm gặp: phát ban hoặc đỏ da, hoặc phản ứng dị ứng dưới dạng đột ngột sưng mặt hoặc cổ hoặc đột ngột khó ở kèm hạ huyết áp. Phải ngừng thuốc ngay lập tức, thông báo cho bác sĩ và không bao giờ được dùng lại thuốc chứa paracetamol nữa.

Rất hiếm: có thay đổi các test trong labo ở người thường xuyên kiểm tra máu. Ví dụ: hàm lượng thấp bất thường của một số tế bào bạch cầu hoặc của một số loại tế bào máu (như tiểu cầu), có thể dẫn đến xuất huyết ở mũi hoặc ở lợi.

Liên quan đến cafein: Cafein làm tăng tác dụng giảm đau của paracetamol nhưng không làm giảm độ an toàn ở liều thông thường. Có thể có mất ngủ, mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không dùng đồng thời thuốc này với thuốc giảm đau, thuốc ngủ, thuốc chống loạn thần, thuốc giảl lo âu hoặc dược chất gây trầm cảm đều có thể làm tăng thêm trầm cảm, thuốc kháng đông.

4.9 Quá liều và xử trí:

Liên quan đến paracetamol: buồn nôn, nôn, chán ăn, xanh xao, đau bụng.

Liên quan đến codein: ức chế cấp tính trung tâm hô hấp (tím xanh, giảm tần số hô hấp), buồn ngủ, phát ban.

Liên quan đến cafein: hiếm xảy ra quá liều cafein. Triệu chứng sớm bao gồm: mất ngủ, bồn chồn, kích thích và có thể dẫn đến cơn mê sảng nhẹ, co giật và nhịp tim nhanh.

Xử trí

Rửa dạ dày, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.

N-acetylcystein dùng theo đường tĩnh mạch hoặc uống, tốt nhất là trong vòng 10 giờ sau khi ngộ độc.

Dùng methionin, than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối.

Hồi phục hô hấp bằng cách cung cấp dưỡng khí và hô hấp hỗ trợ có kiểm soát. Chỉ định naloxon ngay bằng đường tiêm tĩnh mạch trong trường hợp nặng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Paracetamol có tác dụng giảm đau ngoại biên và hạ sốt.

Codein có tác dụng giảm đau trung ương.

Cafein trong công thức làm tăng tác dụng giảm đau của paracetamol.

Cơ chế tác dụng:

Paracetamol là một chất giảm đau, hạ sốt. Cơ chế tác dụng của thuốc được cho là ức chế tổng hợp prostaglandin, chủ yếu tại thần kinh trung ương.

Caffeine hoạt động như một chất tăng cường tác dụng giảm đau của paracetamol. Các dữ liệu lâm sàng cho thấy sự kết hợp paracetamol-caffeine gây ra tác dụng giảm đau tốt hơn nhiều so với viên nén paracetamol thông thường (p < 0,05).

Tác dụng giảm đau của codein và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó qua trung gian bằng cách gắn vào các thụ thể mu (µ) opioid trung ương và ngoại biên. Codein có ái lực yếu với thụ thể µ – opioid và bằng khoảng một phần mười so với hiệu lực giảm đau của morphin. Trong khi thường cho rằng tác dụng giảm đau của codein là do morphin chất chuyển hóa có hoạt tính của nó, có bằng chứng cho thấy tác dụng giảm đau qua trung gian codein – 6-glucuronid và có thể bởi chất chuyển hóa khác của codein.

Tác dụng trị ho của codein được cho là tác dụng trên trung tâm.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Paracetamol: hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, phân bố vào mô và dịch cơ thể, chuyển hóa ở gan. Đào thải chủ yếu qua thận.

Codein: chuyển hóa ở gan và thải trừ ở thận bài tiết qua phân rất ít. Qua được nhau thai và hàng rào máu não.

Cafein: hấp thu một cách dễ dàng sau khi uống, chuyển hóa gần như hoàn toàn tại gan bài tiết thông qua nước tiểu.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: ….

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc.

Dược thư Quốc gia Việt Nam.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM