Thông tin chung của thuốc kết hợp Bromhexin + Salbutamol
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Bromhexin + Salbutamol (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Bromhexin + Salbutamol
Phân loại: Thuốc long đờm và loãng đờm. Thuốc giãn phế quản. Dạng kết hợp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): .
Biệt dược gốc:
Thuốc Generic: Ascoril Expectorant, Benflux, Salmodil Expectorant Syrup
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Siro thuốc, mỗi 10ml chứa: Salbutamol 2mg; Bromhexin HCl 4mg; hoặc mỗi 10ml chứa: chứa Salbutamol 4mg, Bromhexin 8mg.
Thuốc tham khảo:
| ASCORIL EXPECTORANT | ||
| Mỗi 10 ml siro thuốc có chứa: | ||
| Salbutamol | …………………………. | 2 mg |
| Bromhexin | …………………………. | 4 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Thuốc có tác dụng giãn phế quản và tiêu đờm, giảm nhày mủ trong viêm phế quản cấp và mãn tính, hen phế quản.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Liều dùng:
Trẻ em dưới 6 tuổi: Uống 1.25 – 2.5ml/lần, 3 – 4 lần/ngày.
Trẻ em trên 6 tuổi: Uống 2.5 – 5ml/lần, 3 – 4 lần/ngày.
Người lớn: Uống 5ml/lần, 3 – 4 lần/ngày
4.3. Chống chỉ định:
Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Bệnh nhân bị cường giáp, đau thắt ngực, bệnh tim mạch nặng và viêm loét dạ dày tá tràng.
4.4 Thận trọng:
Nên thận trọng dùng Salbutamol cho bệnh nhân bị cường giáp. Không nên dùng kết hợp Salbutamol với thuốc chẹn beta không chọn lọc như Propranolol.
Điều trị với chất chủ vận beta-2 có thể gây hạ Kali huyết nghiêm trọng. Nên đặc biệt thận trọng với bệnh nhân bị hen suyễn cấp tính nghiêm trọng do tác dụng phụ này có thể xảy ra do việc kết hợp điều trị đồng thời thuốc với các dẫn xuất của Xanthine, Steroid, thuốc lợi tiểu hay do sự giảm Oxy huyết.
Tác dụng tiêu đờm của Bromhexin có thể phá vỡ hàng rào niêm mạc dạ dày, nên thận trọng dùng Bromhxine ở những bệnh nhân có tiền sử loét da dày tá tràng.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Dữ liệu sử dụng cho phụ nữ mang thai còn giới hạn, tránh sử dụng cho đối tượng này.
Thời kỳ cho con bú:
Dữ liệu có được về dược lực học/độc tính trên động vật cho thấy sự bài tiết của bromhexine/các chất chuyển hóa vào sữa con mẹ. Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ bú mẹ. Không nên dùng trong thời gian cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, đau thượng vị, căng thẳng, run cơ ở một số bệnh nhân. Đã thấy một vài trường hợp có các tác dụng về rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn mửa.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Khi sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu có thể gia tăng sự hạ kali huyết nếu dùng liều lớn salbutamol. Các tác dụng của thuốc bị ức chế bởi các thuốc chẹn beta. Salbutamol có thể làm tăng đường huyết ở các bệnh nhân đang dùng thuốc diều trị bệnh đái tháo đường.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng quá liều salbutamol có thể gồm khó chịu, nhức đầu, hoa mắt, buồn nôn, bồn chồn, run các đầu chi, tim đập nhanh, loạn nhịp tim, biến đổi huyết áp, co giật. Có thể hạ kali huyết.
Điều trị bao gồm ngưng uống salbutamol và điều trị triệu chứng. Trường hợp nặng nên rửa dạ dày, và nếu thấy cần thiết, cho thuốc chẹn beta một cách thận trọng ở những bệnh nhân có tiền căn co thắt phế quản.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Salbutamol là chất chủ vận chọn lọc trên thụ thể beta-2 adrenergic. Với liều điều trị, thuốc có tác dụng trên các thụ thể beta-2 adrenergic của cơ trơn phế quản, ít tác dụng hoặc không có tác dụng trên các thụ thể beta-1 adrenergic của cơ tim.
Về mặt tiền lâm sàng, bromhexine được nhận thấy làm tăng tỷ lệ tiết thanh dịch phế quản. Bromhexine làm tăng sự vận chuyển chất nhầy bằng cách làm giảm độ quánh của chất nhầy và hoạt họá biểu mô có nhung mao (độ thanh lọc chất nhầy của nhung mao).
Trong các thử nghiệm lâm sàng, bromhexine cho thấy có tác dụng phân hủy chất tiết và vận chuyển chất tiết ở đường phế quản giúp thuận lợi việc khạc đờm và ho dễ dàng.
Cơ chế tác dụng:
Salbutamol kích thích men adenylcyclase xúc tác cho sự thành lập cyclic-3’,5’-adenosine monophosphate từ adenosine triphosphate (ATP). cAMP được tạo thành gián tiếp gây đáp ứng tế bào, làm giãn cơ trơn phế quản.
Bromhexin hydroclorid là chất điều hoà và tiêu nhầy đường hô hấp. Do hoạt hoá sự tổng hợp sialomucin và phá vỡ các sợi mucopolysaccharid acid nên thuốc làm đờm lỏng hơn và ít quánh hơn. Thuốc làm long đờm dễ dàng hơn, nên làm đờm từ phế quản thoát ra ngoài có hiệu quả.
5.2. Dược động học:
Sau khi uống Salbutamol một lượng thuốc lớn qua gan rồi vào máu, do đó sinh khả dụng tuyệt đối của salbutamol khoảng 40%. Nồng độ trong huyết tương đạt mức tối đa sau khi uống 2 – 3 giờ. Chỉ có 5% thuốc được gắn vào các protein huyết tương. Thời gian bán hủy từ 5 đến 6 giờ. Khoảng 50% lượng thuốc được chuyển hóa thành các dạng sulfo liên hợp (không có hoạt tính). Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu (75 – 80%) dưới dạng còn hoạt tính và dạng không còn hoạt tính.
Bromhexin hydroclorid hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá và bị chuyển hoá bước đầu ở gan rất mạnh, nên sinh khả dụng khi uống chỉ đạt 20 – 25%. Thức ăn làm tăng sinh khả dụng của bromhexin hydroclorid. Nồng độ đỉnh trong huyết tương, ở người tình nguyện khoẻ mạnh, đạt được sau khi uống, từ nửa giờ đến 1 giờ.
Bromhexin hydroclorid phân bố rất rộng rãi vào các mô của cơ thể. Thuốc liên kết rất mạnh (trên 95%) với protein của huyết tương.
Bromhexin bị chuyển hoá chủ yếu ở gan. Đã phát hiện được ít nhất 10 chất chuyển hoá trong huyết tương, trong đó, có chất ambrosol là chất chuyển hoá vẫn còn hoạt tính. Nửa đời thải trừ của thuốc ở pha cuối là 12 – 30 giờ tùy theo từng cá thể, vì trong pha đầu, thuốc phân bố nhiều vào các mô của cơ thể. Bromhexin qua được hàng rào máu não, và một lượng nhỏ qua được nhau thai vào thai.
Khoảng 85 – 90% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu là dưới dạng các chất chuyển hoá, sau khi đã liên hợp với acid sulfuric hoặc acid glycuronic và một lượng nhỏ được thải trừ nguyên dạng. Bromhexin được thải trừ qua phân rất ít, chỉ khoảng dưới 4%.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
….
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM