Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Salmodil Expectorant Syrup
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Salmodil Expectorant Syrup (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Bromhexin + Salbutamol
Phân loại: Thuốc long đờm và loãng đờm. Thuốc giãn phế quản. Dạng kết hợp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): .
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Salmodil Expectorant Syrup
Hãng sản xuất : FDC Limited
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Siro . Mỗi 100ml Si rô có chứa: Salbutamol (dưới dạng Salbutamol sulfate) 40mg; Bromhexin HCl 80mg.
Thuốc tham khảo:
| SALMODIL EXPECTORANT SYRUP | ||
| Mỗi 100 ml siro thuốc có chứa: | ||
| Salbutamol | …………………………. | 40 mg |
| Bromhexin | …………………………. | 80 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Thuốc có tác dụng giãn phế quản và tiêu đờm, giảm nhày mủ trong viêm phế quản cấp và mãn tính, hen phế quản.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Liều dùng:
Trẻ em dưới 6 tuổi: Uống 1.25 – 2.5ml/lần, 3 – 4 lần/ngày.
Trẻ em trên 6 tuổi: Uống 2.5 – 5ml/lần, 3 – 4 lần/ngày.
Người lớn: Uống 5ml/lần, 3 – 4 lần/ngày
Hoặc uống liều theo chỉ dẫn của bác sĩ.
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh nhân bị cường giáp, đau thắt ngực, bệnh tim mạch nặng và viêm loét dạ dày tá tràng.
4.4 Thận trọng:
Nên thận trọng dùng Salbutamol cho bệnh nhân bị cường giáp. Không nên dùng kết hợp Salbutamol với thuốc chẹn beta không chọn lọc như Propranolol.
Điều trị với chất chủ vận beta-2 có thể gây hạ Kali huyết nghiêm trọng. Nên đặc biệt thận trọng với bệnh nhân bị hen suyễn cấp tính nghiêm trọng do tác dụng phụ này có thể xảy ra do việc kết hợp điều trị đồng thời thuốc với các dẫn xuất của Xanthine, Steroid, thuốc lợi tiểu hay do sự giảm Oxy huyết.
Tác dụng tiêu đờm của Bromhexin có thể phá vỡ hàng rào niêm mạc dạ dày, nên thận trọng dùng Bromhxine ở những bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày tá tràng.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không ảnh hưởng.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không khuyến cáo dùng thuốc cho phụ nữ mang thai. Phụ nữ mang thai chỉ nên dùng thuốc khi đã cân nhắc lợi ích mang lại cho người mẹ lớn hơn những rủi ro có thể xảy ra đối với thai nhi.
Thời kỳ cho con bú:
Thuốc có thể tiết vào sữa, vì vậy không nên dùng thuốc cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú nếu lợi ích cho người mẹ không lớn hơn rủi ro có thể xảy ra cho con. Nếu cần dùng thì tốt nhất là không cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, đau thượng vị, căng thẳng, run cơ ở một số bệnh nhân. Đã thấy một vài trường hợp có các tác dụng về rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn mửa.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Thuốc chẹn beta ức chế tác dụng giãn phế quản của thuốc. Nhóm thuốc lợi tiểu gây mất kali (thuốc lợi tiểu có thuỷ ngân, nhóm thuốc ức chế enzym cacbonic anhydrase, các hợp chất của sulfonamid, nhóm thuốc lợi tiểu quai, nhóm thuốc thiazid) và xanthin có thể làm tăng chứng hạ kali huyết. Hạ kali huyết do dùng liều cao salbutamol có thể làm tăng tính mẫn cảm với thuốc chữa suy tim gây ra rối loạn nhịp tim.
4.9 Quá liều và xử trí:
Trong trường hợp dùng thuốc quá liều gây ngộ độc, tùy theo mức độ nặng nhẹ có thể biểu hiện một số các triệu chứng như: khó chịu, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, bồn chồn, run các đầu chi, tim đập nhanh, loạn nhịp tim, biến đối huyết áp, co giật, có thể hạ kali huyết.
Xử trí: Nếu ngộ độc nặng: ngừng dùng thuốc ngay. Rửa dạ dày, điều trị các triệu chứng và hỗ trợ. Cho thuốc chẹn beta (ví dụ metoprolol tartrat) nếu thấy cần thiết và phải thận trọng vì có nguy cơ dẫn đến co thắt phế quản. Việc điều trị như trên phải được tiến hành trong bệnh viện.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Salbutamol là một amin giao cảm tổng hợp, có tác dụng kích thích các thụ thể beta-adrenergic và rất ít hoặc không có tác dụng lên các thụ thể alpha adrenergic. Chất chủ vận thụ thể beta-adrenergic kích thích enzym adenyl cyclase, xúc tác sự hình thành AMP vòng. AMP vòng được tạo thành làm trung gian nhiều đáp ứng của tế bào. Salbutamol có tác dụng kích thích lên các thụ thể beta có ở cơ trơn phế quản, cơ tử cung và cơ trơn mạch máu (thụ thể beta-2) nhiều hơn là tác dụng lên các thụ thể beta ở cơ tim (thu thể beta-1). Do đó salbutamol có tác dụng làm giãn phế quản, giảm cơn co tử cung và ít tác dụng trên tim.
Bromhexine là tác nhân tiêu nhày được dùng trong điều trị các rối loạn đường hô hấp liên quan đến việc tiết quá nhiều chất nhớt và nhầy. Do hoạt hoá sự tổng hợp sialomucin và phá vỡ các sợi mucopolysaccharid acid nên thuốc làm đờm lỏng hơn và ít quánh hơn. Thuốc làm long đờm dễ dàng hơn, nên làm đờm từ phế quản thoát ra ngoài có hiệu quả.
Cơ chế tác dụng:
Salbutamol kích thích men adenylcyclase xúc tác cho sự thành lập cyclic-3’,5’-adenosine monophosphate từ adenosine triphosphate (ATP). cAMP được tạo thành gián tiếp gây đáp ứng tế bào, làm giãn cơ trơn phế quản.
Bromhexin hydroclorid là chất điều hoà và tiêu nhầy đường hô hấp. Do hoạt hoá sự tổng hợp sialomucin và phá vỡ các sợi mucopolysaccharid acid nên thuốc làm đờm lỏng hơn và ít quánh hơn. Thuốc làm long đờm dễ dàng hơn, nên làm đờm từ phế quản thoát ra ngoài có hiệu quả.
5.2. Dược động học:
Salbutamol:
Một lượng thuốc lớn qua gan rồi vào máu, do đó sinh khả dụng tuyệt đối của salbutamol khoảng 40%. Nồng độ trong huyết tương đạt mức tối đa sau khi uống 2 – 3 giờ. Chỉ có 5% thuốc được gắn vào các protein huyết tương. Nửa đời của thuốc từ 5 đến 6 giờ. Khoảng 50% lượng thuốc được chuyển hóa thành các dạng sulfo liên hợp (không có hoạt tính).
Bromhexin:
Bromhexin hydrochloride hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá và bị chuyển hoá bước đầu ở gan rất mạnh, nên sinh khả dụng khi uống chỉ đạt 20 – 25%. Thức ăn làm tăng sinh khả dụng của bromhexin hydroclorid. Nồng độ đỉnh trong huyết tương, ở người tình nguyện khoẻ mạnh, đạt được sau khi uống, từ nửa giờ đến 1 giờ.
Bromhexin hydrochloride phân bố rất rộng rãi vào các mô của cơ thể. Thuốc liên kết rất mạnh (trên 95%) với protein của huyết tương.
Bromhexin bị chuyển hoá chủ yếu ở gan. Đã phát hiện được ít nhất 10 chất chuyển hoá trong huyết tương, trong đó, có chất ambrosol là chất chuyển hoá vẫn còn hoạt tính. Nửa đời thải trừ của thuốc ở pha cuối là 12 – 30 giờ tùy theo từng cá thể, vì trong pha đầu, thuốc phân bố nhiều vào các mô của cơ thể. Bromhexin qua được hàng rào máu não, và một lượng nhỏ qua được nhau thai vào thai.
Khoảng 85 – 90% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu là dưới dạng các chất chuyển hoá, sau khi đã liên hợp với acid sulfuric hoặc acid glycuronic và một lượng nhỏ được thải trừ nguyên dạng. Bromhexin được thải trừ qua phân rất ít, chỉ khoảng dưới 4%.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Sodum citrate, Citric acid monohydrate, Aspartame, Sodium benzoate, Propylene glycol, Carmoisine, Menthol, Cheryl sweetJ 1701 (Asian), HPMC E4 M, Purified water.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Salmodil Expectorant Syrup do FDC Limited sản xuất (2013).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM