Cấu trúc hóa học của dược chất acid Boric (Boric acid chemical)

Boric acid – (Hoạt chất)

Thông tin chung về hoạt chất, dược chất Boric acid

Boric acid hay Axit boric hoặc hydro borat là một axit đơn yếu của boron có công thức hóa học H3BO3. Axit boric thường được sử dụng trong chế biến sản xuất công nghiệp và cũng được sử dụng làm chất phụ gia trong các sản phẩm dược phẩm, mỹ phẩm, xà phòng, nước súc miệng, kem đánh răng, nước rửa mắt…. nhờ khả năng hoạt động kháng khuẩn kháng nấm nhẹ. Dưới đây là thông tin chung của hoạt chất, thuốc Boric acid (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Boric acid

Phân loại: Thuốc da liễu > Thuốc kháng nấm, kháng khuẩn dùng ngoài

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drug)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): S02AA03.

Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.

Biệt dược, thuốc Generic:

Tên thuốc NĐ-HL Doanh nghiệp sản xuất
Nước súc miệng T-B Acid boric 15g Công ty TNHH Traphaco Hưng Yên -Việt Nam
Nước súc miệng T-B fresh Acid boric 15g Công ty TNHH Traphaco Hưng Yên -Việt Nam
Optamedic Acid boric 111,6mg Công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Pharmedic
Cồn Boric 3% Acid boric 0,24g/8ml Công ty Cổ phần dược phẩm Phương Nam
Cồn Boric 3% 300mg Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2
Nước xúc miệng H-B 15g/500ml Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương
Nước súc miệng K-B (chai 500ml) Acid boric 10g Công ty Cổ phần dược phẩm Bắc Ninh

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc mỡ tra mắt: 5%, 10%.

Thuốc mỡ dùng ngoài da: 5%, 10%.

Dung dịch nhỏ mắt 1%, 1,3%.

Dung dịch rửa mắt 0,1%.

Dung dịch nhỏ tai 3%.

Hình ảnh cấu trúc hóa học của dược chất:

Cấu trúc hóa học của dược chất acid Boric (Boric acid chemical)

3. Thông tin dành cho người sử dụng:

3.1. Boric acid là thuốc gì?

Boric acid hay Axit boric hoặc hydro borat là một axit đơn yếu của boron có công thức hóa học H3BO3. Axit boric thường được sử dụng trong chế biến sản xuất công nghiệp và cũng được sử dụng làm chất phụ gia trong các sản phẩm dược phẩm, mỹ phẩm, xà phòng, nước súc miệng, kem đánh răng, nước rửa mắt…. nhờ khả năng hoạt động kháng khuẩn kháng nấm nhẹ.

3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:

Boric acid có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?

Boric acid CÓ nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam, tuy nhiên trong danh mục bảo hiểm chỉ quy định thanh toán dưới dạng cồn boric sát khuẩn dùng ngoài và dùng cho nhỏ tai. Đối với các dạng bào chế khác như nhỏ mắt, súc miệng, …. Bảo hiểm không thanh toán các dạng bào chế này mà người bệnh cần mua tại các quầy thuốc.

4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:

4.1. Chỉ định:

Mắt: Sát khuẩn nhẹ trong viêm mi mắt.

Dung dịch acid boric trong nước được dùng làm dịu mắt bị kích ứng, và loại bỏ dị vật (như bụi) trong mắt. Rửa mắt trong các bỏng mắt do kiềm.

Tại chỗ: Dùng làm chất bảo vệ da để giảm đau, giảm khó chịu trong trường hợp da bị nứt nẻ, nổi ban, da khô, những chỗ da bị cọ sát, cháy nắng, rát do gió, côn trùng đốt hoặc các kích ứng da khác. Thuốc cũng được dùng tại chỗ để điều trị nhiễm nấm trên bề mặt, tuy nhiên hiệu quả tác dụng chưa được rõ lắm.

Ngày nay acid boric ít được dùng trong điều trị tại chỗ bệnh da. Acid boric và natri borat dùng làm chất đệm trong các thuốc nhỏ mắt và thuốc dùng ngoài da.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng tại chỗ tùy theo từng dạng bào chế.

Nước súc miệng.

Dùng để tra mắt.

Dùng để nhỏ tai.

Dùng để bôi ngoài da.

Liều dùng:

Dùng cho mắt:

Bôi vào mi mắt không quá 1 – 2 lần/ngày.

Có dung dịch acid boric dùng để rửa mắt: Dùng một cốc rửa mắt để đưa dung dịch vào mắt. Chú ý tránh để nhiễm bẩn vành và mặt trong của cốc. Để rửa mắt bị kích ứng và để loại bỏ vật lạ trong mắt, đổ dung dịch đầy thể tích cốc, rồi áp chặt vào mắt. Đầu hơi nghiêng về bên mắt rửa, mắt mở rộng, đảo nhãn cầu để đảm bảo cho mắt được ngâm kỹ với dung dịch rửa. Cốc rửa mắt phải tráng với nước sạch ngay trước và sau khi sử dụng. Có thể dùng bơm tiêm 20 ml với kim đầu tù hút dung dịch acid boric rửa mắt trong các trường hợp bị bỏng do kiềm. Nếu dung dịch acid boric rửa mắt bị biến màu hoặc vấn đục, phải loại bỏ. Cần nhắc nhở người bệnh để dung dịch acid boric rửa mắt xa tầm với của trẻ em.

Dùng nhỏ tai:

Mỗi lần nhỏ 3 – 5 giọt vào tai, ngày nhỏ 2 – 3 lần.

Dùng để súc miệng:

Mỗi lần khoảng 50ml súc miệng trong 30 giây, ngày 2 lần sáng tối.

Dùng ngoài da:

Bôi lên da thuốc mỡ 5%, 3 – 4 lần/ngày.

Điều trị nhiễm nấm bề mặt: Bôi một lớp mỏng thuốc mỡ 0,5 – 5%, ngày 2 lần vào buổi sáng và tối hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với acid boric.

Không bôi lên chỗ da bị viêm hoặc bị tổn thương.

Không được uống acid boric và borat (natri tetraborat).

4.4 Thận trọng:

Không bôi nhiều lần trên một diện tích da rộng.

Không bôi lượng lớn thuốc lên các vết thương, vết bỏng, da bị mài mòn, da bị lột. Đã có trường hợp bị ngộ độc nặng, thậm chí tử vong sau khi dùng tại chỗ một lượng lớn acid boric (dạng bột, thuốc mỡ, dung dịch).

Nguy cơ nhiễm độc toàn thân do bôi tại chỗ tùy thuộc nồng độ, thời gian dùng thuốc và tuổi người bệnh.

Thận trọng với trẻ em, vì dễ nhạy cảm hơn người lớn. Không nên dùng mỡ acid boric cho trẻ dưới 2 tuổi.

Chế phẩm để dùng ngoài da thì không được bôi lên mắt.

Không nên tự dùng thuốc mỡ acid boric để điều trị bệnh nấm da chân hoặc nấm da lâu quá 4 tuần hoặc ngứa quá 2 tuần. Nếu không khỏi hoặc tái phát thì đến bác sĩ khám.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không ảnh hưởng.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Tránh dùng cho người mang thai. Chưa có thông tin nào nói về khả năng gây độc cho bào thai và người mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Không có thông tin nào nói về độc tính của thuốc khi dùng trong thời kỳ cho con bú. Không nên bôi thuốc vùng quanh vú khi cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng có hại không đáng kể khi bôi thuốc có nồng độ 5% hoặc ít hơn lên các vùng da nguyên vẹn.

Tác dụng không mong muốn liên quan đến nhiễm độc acid boric cấp như: Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, ỉa chảy. Ban đỏ, ngứa, kích ứng, rụng lông tóc. Kích thích hoặc ức chế thần kinh trung ương, có thể co giật, sốt. Rối loạn chức năng gan hay vàng da hiếm thấy.

Acid boric thải trừ chậm nên có thể gây độc tính mạn (tích lũy) như: Chán ăn, rối loạn tiêu hóa, suy nhược, lú lẫn, viêm da, rối loạn kinh nguyệt, thiếu máu, co giật, rụng tóc.

Tính mạng có thể bị đe dọa với trường hợp uống acid boric hoặc sau khi trẻ em bôi lên vùng da bị trầy.

Hít acid boric và borat có thể kích ứng phổi.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng bôi thuốc mỡ acid boric lên da khi có kích ứng tại chỗ bôi. Ngừng thuốc khi có các tác dụng không mong muốn (ADR).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng: Khởi đầu buồn nôn, nôn, đau thượng vị, ỉa chảy rồi nổi ban da và tróc vảy sau 1 – 2 ngày. Sau đó là triệu chứng thần kinh trung ương như đau đầu, lú lẫn tiếp theo là co giật. Hoại tử ống thận cấp có thể xảy ra với triệu chứng vô niệu hoặc thiểu niệu, tăng natri máu, tăng clor và kali máu. Cuối cùng là sốt cao, giảm huyết áp, nhịp tim nhanh và sốc.

Điều trị: Chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ tăng cường. Nếu ngộ độc do uống và nếu người bệnh tỉnh, cần rửa dạ dày ngay bằng nước ấm. Thuốc tẩy xổ muối cũng có ích. Rửa sạch thuốc nếu có ở niêm mạc hoặc trên da.

Dùng các dịch điện giải thích hợp.

Có thể điều trị cơn co giật bằng benzodiazepin hoặc một barbiturat tác dụng ngắn.

Có thể tăng thải trừ borat bằng thẩm tách máu, thẩm tách màng bụng và truyền máu thay thế.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Axit boric (H3BO3) là một axit yếu của Boron, thường được dùng làm chất sát trùng.

Acid boric là thuốc sát khuẩn tại chỗ có tác dụng kìm khuẩn và kìm nấm yếu. Thuốc thường được thay thế bằng những thuốc khử khuẩn khác có hiệu lực và ít độc hơn. Thuốc cũng được dùng làm chất diệt kiến và gián, chất đệm (kết hợp với natri borat), dung dịch rửa, chất bảo quản mẫu nước tiểu.

Cơ chế tác dụng:

Axit boric (H3BO3) là một axit yếu, cơ chế chưa rõ. Có thể do Axit boric ức chế sự hình thành màng sinh học và sự biến đổi sợi nấm của Candida albicans.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Acid boric được hấp thu qua đường tiêu hóa, qua da bị tổn thương, vết thương và niêm mạc. Thuốc không thấm dễ dàng qua da nguyên vẹn. Khoảng 50% lượng thuốc hấp thu được thải trừ qua nước tiểu trong vòng 24 giờ, hầu hết phần còn lại thải trừ trong vòng 96 giờ.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

6.2. Tương kỵ :

Acid boric là một acid yếu, tương kỵ với các carbonat và hydroxyd kiềm. Ở nồng độ gần bão hòa, dung dịch acid boric tương kỵ với benzalkonium clorid. Khi phối hợp acid boric với acid salicylic, dung dịch acid boric tạo tủa borosalicylat.

6.3. Bảo quản:

Acid boric bền ngoài không khí. Dung dịch acid boric cần để trong đồ đựng kín, ở nhiệt độ phòng. Để xa tầm với của trẻ em.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM