Bipinor 50 (Bicalutamide 50mg)

Bicalutamide – Bipinor 50

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Bipinor 50

Bipinor 50 là một loại thuốc kê đơn nhóm hormon trị ung thư do công ty cổ phần SPM sản xuất, thuốc có chứa thành phần chính là dược chất Bicalutamide, là một chất kháng androgen. Bipinor 50 ngăn chặn hoạt động của hormone androgen và được sử dụng để điều trị ung thư tiền liệt tuyến tiến triển phối hợp với các chất có cấu trúc tương tự LHRH hoặc phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn. Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Bipinor 50 (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…):

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Bicalutamide (Bicalutamid)

Phân loại: Thuốc chống ung thư > Hormon chống ung thư.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine). Thuốc độc.

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L02BB03.

Biệt dược gốc: Casodex

Biệt dược gốc: Bipinor 50

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần SPM.

Hãng đăng kí: Công ty cổ phần SPM.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén, mỗi viên: 50 mg.

Hình ảnh tham khảo:

BIPINOR 50
Mỗi viên nén có chứa:
Bicalutamide …………………………. 50 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Bipinor 50 (Bicalutamide 50mg)

3. Thông tin dành cho người sử dụng:

3.1. Bipinor 50 là thuốc gì?

Bipinor 50 là một loại thuốc kê đơn nhóm hormon trị ung thư do công ty cổ phần SPM sản xuất, thuốc có chứa thành phần chính là dược chất Bicalutamide, là một chất kháng androgen. Bipinor 50 ngăn chặn hoạt động của hormone androgen và được sử dụng để điều trị ung thư tiền liệt tuyến tiến triển phối hợp với các chất có cấu trúc tương tự LHRH hoặc phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn.

3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:

Bicalutamide có phải là một chất chủ vận GnRH giống leuprolide hoặc goserelin không?

Không, Bicalutamide thuộc nhóm thuốc được gọi là thuốc kháng androgen không steroid và thường được sử dụng cùng loại thuốc có cấu trúc tương tự LHRH (hay còn gọi là thuốc chủ vận hormone giải phóng gonadotropin (GnRH) như leuprolide hoặc goserelin), phối hợp này được dùng để điều trị ung thư tuyến tiền liệt.

Bicalutamide có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?

Bicalutamide CÓ nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam. Bicalutamide nằm trong nhóm thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch; Vì vậy người bệnh có thể được sử dụng thuốc này tại các cơ sở khám chữa bệnh theo tuyến bảo hiểm y tế có áp dụng phác đồ này.

4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:

4.1. Chỉ định:

Điều trị ung thư tiền liệt tuyến tiến triển phối hợp với các chất có cấu trúc tương tự LHRH hoặc phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc được uống cùng với nước, có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Liều dùng:

Người lớn:

Nam kể cả người cao tuổi: 1 viên (50mg) ngày một lần. Nên khởi đầu liều điều trị bằng Bicalutamide cùng lúc với chất có cấu trúc tương tự LHRH hay phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn.

Suy thận:

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận.

Suy gan:

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ. Trường hợp bệnh nhân suy gan nặng, có thể gây tích lũy thuốc.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân bị ung thư tiền liệt tuyến chưa di căn.

Bệnh nhân mẫn cảm với thuốc hay các thành phần của thuốc.

Chống chỉ định dùng Bicalutamide cho trẻ em.

4.4 Thận trọng:

Viêm gan: một số ít trường hợp bệnh nhân tử vong hoặc phải nhập viện do tổn thương chức năng gan nặng đã được ghi nhận trong quá trình lưu hành thuốc. Độc tính với gan trong các báo cáo trên chủ yếu xảy ra trong 3 đến 4 tháng đầu của quá trình điều trị. Việc ngưng thuốc do viêm gan hoặc tăng đáng kể men gan chiếm gần 1% số bệnh nhân dùng Bicalutamide trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát.

Việc kiểm tra nồng độ transaminase trong máu phải được tiến hành trước khi điều trị bằng Bicalutamide, thực hiện thường xuyên trong 4 tháng đầu của quá trình điều trị và định kỳ kiểm tra sau đó. Nếu có dấu hiệu hay triệu chứng của suy giảm chức năng gan (như buồn nôn, nôn, đau bụng, mệt mỏi, biếng ăn, triệu chứng như cúm, nước tiểu đục, vàng da), phải tiến hành định lượng transaminase ngay, đặc biệt là nồng độ ALT trong máu. Phải ngưng điều trị bằng Bicalutamide ngay khi phát hiện bệnh nhân bị vàng da hoặc nồng độ ALT tăng trên 2 lần ngưỡng trên của giới hạn bình thường và phải theo dõi chặt chẽ chức năng gan của bệnh nhân.

Cần thận trọng khi dùng thuốc Bicalutamide cho người bị suy giảm chức năng gan mức độ trung bình tới nặng. Bicalutamide chủ yếu được bài tiết qua gan. Các số liệu chứng tỏ thải trừ của Bicalutamide bị kéo dài và dẫn tới tích luỹ thuốc hiện còn hạn chế với những bệnh nhân bị suy gan nặng. Phải định kỳ đánh giá chức năng gan khi điều trị bằng Bicalutamide kéo dài cho những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan.

Trong các thử nghiệm lâm sàng dùng đơn độc Bicalutamide để điều trị ung thư tiền liệt tuyến, chứng to vú ở đàn ông và đau vú đã được ghi nhận với tỷ lệ tương ứng là 38% và 39%.

Việc định kỳ xác định nồng độ kháng nguyên đặc hiệu của tuyến tiền liệt (PSA) trong máu có thể giúp đánh giá hiệu quả của việc điều trị. Nếu PSA tăng trong quá trình điều trị bằng Bicalutamide, cần phải đánh giá để quyết định việc điều trị. Với những bệnh nhân mà bệnh có dấu hiệu tăng nặng và PSA tăng, cần cân nhắc ngừng điều trị bằng thuốc kháng androgen trong một thời gian nhưng vẫn tiếp tục điều trị bằng thuốc tương tự LHRH.

Thông báo cho bệnh nhân việc phối hợp điều trị bằng Bicalutamide với một thuốc tương tự LHRH phải được thực hiện ngay từ đầu và họ không được ngưng hay tạm dừng thuốc nếu không có sự tư vấn của bác sĩ.

Khả năng gây ung thư, đột biến gen và ảnh hưởng tới khả năng sinh sản: các nghiên cứu khả năng gây ung thư dùng thuốc đường uống được tiến hành trong 2 năm cả ở chuột bạch lẫn chuột nhắt đực và cái với các mức liều 5, 15 hoặc 75mg/kg/ngày. Một số trường hợp u cơ quan đích đã được ghi nhận và được cho là do tác dụng kháng androgen của Bicalutamide, bao gồm u lành tính tế bào Leydig ở chuột bạch đực ở tất cả các mức liều dùng (nồng độ ổn định trong máu ở chuột với liều 5mg/kg/ngày gần bằng 2/3 nồng độ thuốc trong máu người ở liều điều trị) và u buồng trứng ở chuột bạch cái với liều 75mg/kg/ngày (gan bang % lần nồng độ thuốc ở mức liều điều trị ở người). Hiện không có bằng chứng việc tăng sản tế bào Leydig ở bệnh nhân; u tử cung không ghi nhận được ở nhóm bệnh nhân được chỉ định điều trị.

Một số ít trường hợp chuột nhắt cái khi cho uống Bicalutamide với liều trên 75mg/kg/ngày (gần bằng 4 lần liều dùng ở người) bị carcinoma tế bào gan và một số bị u nang tuyến giáp lành tính ở chuột bạch khi cho uống liều trên 5mg/kg/ngày (nồng độ thuốc trong máu gần bằng 2/3 nồng độ thuốc ở người dùng liều điều trị).

Rất nhiều các nghiên cứu tổng hợp in vitro và in vivo về khả năng gây đột biến gen (men biến đổi gen, Ames, E.coli, CHO/HGRT, di truyền trên tế bào lympho người, vi nhân chuột, và thử nghiệm di truyền trên tế bào tủy xương chuột) đã chứng minh rằng Bicalutamide không gây ra đột biến gen.

Việc điều trị bằng Bicalutamide có thể gây ra sự ức chế sinh tinh. Chưa có nghiên cứu dài hạn về tác dụng này của Bicalutamide ở nam giới. Người ta không ghi nhận được ảnh hưởng khi cho chuột bạch cái uống với liều 10, 50, 250mg/kg/ngày (nồng độ thuốc trong máu của người ở liều điều trị) hay tới con chuột cái do chúng sinh ra. Việc chỉ định điều trị bằng Bicalutamide cho chuột cái mang thai gây ra hiện tượng “nữ” hoá ở chuột đực được sinh ra dẫn tới tật lỗ tiểu thấp ở tất cả các mức liều. Chuột đực con sinh ra cũng bị bất lực.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Có thể gây buồn ngủ cho người sử dụng nên cần thận trọng khi vận hành máy móc, tàu xe.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: X

Thời kỳ mang thai:

Thuốc chống chỉ định dùng cho phụ nữ: các nghiên cứu về an toàn và hiệu quả của thuốc trong điều trị cho nữ giới chưa được thiết lập.

Bicalutamide có thể gây nguy hiểm cho bào thai nếu dùng cho phụ nữ có thai.

Có hiện tượng bị tật lỗ tiểu lệch dưới và giảm khoảng cách giữa hậu môn và dương vật ở những con chuột đực con được sinh ra từ những con chuột mẹ uống Bicalutamide với liều trên 10 mg/kg/ngày trong các nghiên cứu độc tính với khả năng sinh sản. Hiện tượng này cũng được ghi nhận với các thuốc kháng androgen khác. Thuốc không gây quái thai ở thỏ (với liều tới 200 mg/kg/ngày) và chuột (với liều tới 250 mg/kg/ngày).

Thời kỳ cho con bú:

Thuốc chống chỉ định dùng cho phụ nữ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tần suất xuất hiện tác dụng phụ khi dùng Bicalutamide:

Thường gặp (1% – 10%): Đau vú, chứng to vú, nóng bừng mặt (có thể giảm nhẹ khi kết hợp với phẫu thuật). Tiêu chảy, buồn nôn, suy nhược, ngứa. Thay đổi men gan (tăng transaminase, vàng da). Các thay đổi về gen ít khi nguy hiểm và thường nhẹ, tự khỏi hoặc tự cải thiện khi kết thúc điều trị hoặc sau khi được phẫu thuật.

Ít gặp (0,1% – 1%): Phản ứng quá mẫn bao gồm phù Quincke, mày đay, bệnh kẽ phổi.

Hiếm gặp (0,01% – 0,1%): Nôn, khô da.

Tác dụng phụ thường gặp nhất ở bệnh nhân bị ung thư tiền liệt tuyến tiến triển khi điều trị bằng Bicalutamide với liều 50mg kết hợp với thuốc tương tự LHRH là nóng bừng mặt (49%). 6% số bệnh nhân thường bị tiêu chảy đến mức phải ngừng thuốc khi dùng Bicalutamide và kết quả này là 0,5% số bệnh nhân điều trị bằng Bicalutamide.

Các tác dụng phụ được liệt kê dưới đây với tỉ lệ xuất hiện trên 5% khi dùng Bicalutamide liều 50mg, ngày 1 lần phối hợp với một thuốc tương tự LHRH khác:

Nóng bừng mặt, đau lưng, suy nhược, đau khung chậu, buồn nôn, nhiễm trùng, tiêu chảy (hoặc ngược lại là táo bón), tiểu đêm, phù ngoại vi, đau bụng, chóng mặt, khó thở, tiểu ra máu, thiếu máu, nhiễm trùng đường niệu, tăng men gan (tăng men gan bao gồm tăng SGOT, SGPT hay cả hai).

Ngứa, cảm giác kiến bò, đau ngực, ra mồ hôi, đầy hơi, tăng huyết áp, liệt dương, tăng đường huyết, mất ngủ, chứng vú to ở nam.

Đau xương, đau đầu, triệu chứng cúm, giảm cân, nôn, bí tiểu.

Các tác dụng phụ liệt kê dưới đây cũng được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng với tần suất xuất hiện trên 1% khi điều trị bằng pms-Bicalutamide phối hợp với 1 thuốc tương tự LHRH khác. Nguyên nhân gây ra tác dụng phụ chưa được biết đến và một số trường hợp hay gặp ở người lớn tuổi:

+ Hệ tim mạch: suy tim.

+ Hệ tiêu hoá: khô miệng, khó tiêu, táo bón, đầy hơi, chán ăn.

+ Hệ thần kinh trung ương: chóng mặt, mất ngủ, buồn ngủ, giảm ham muốn tình dục.

+ Hệ hô hấp: khó thở.

+ Tiết niệu – sinh dục: liệt dương, tiêu đêm.

+ Máu: thiếu máu.

+ Da và phần phụ: ngứa, ra mồ hôi, rụng tóc, mọc lông nhiều.

+ Chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng đường huyết, phù, tăng cân, giảm cân, tiểu đường.

+ Toàn thân: đau bụng, đau ngực, đau đầu, đau vùng xương chậu, ớn lạnh.

Các kết quả xét nghiệm: SGOT, SGPT, bilirubin, BUN, creatinin tăng, hemoglobin và bạch cầu giảm được ghi nhận khi điều trị bằng Bicalutamide và flutamide trong phác đồ phối hợp với một thuốc tương tự LHRH khác nhưng với phác đồ Bicalutamide – thuốc tương tự LHRH, tác dụng phụ này ít xảy ra hơn.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không thấy có tương tác thuốc – thuốc giữa Bicalutamide và các thuốc tương tự LHRH trong các nghiên cứu lâm sàng.

Nghiên cứu trên in vitro cho thấy, đồng phân R-enantiomer của Bicalutamide có khả năng ức chế men CYP3A4 và ít làm ảnh hưởng đến men CYP 2C9, 2C19 và 2D6. mặc dù, theo các nghiên cứu in vitro Bicalutamide có khả năng ức chế CYP3A4 nhưng các thử nghiệm trên lâm sàng cho thấy, ảnh hưởng của Bicalutamide tới chuyển hoá của rất nhiều thuốc được chuyển hóa bởi men CYP3A4 không có ý nghĩa. Tuy nhiên, cần lưu ý với các thuốc có giới hạn điều trị hạn hẹp (như cyclosporin).

Trong các nghiên cứu in vitro, Bicalutamide có thể tranh chấp liên kết protein với thuốc chống đông coumarin, warfarin. Do vậy, với những bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chống đông coumarin cần được kiểm tra chặt chẽ thời gian prothrombin và nếu cần thiết, điều chỉnh liều dùng của coumarin khi điều trị bằng Bicalutamide.

Các xét nghiệm lâm sàng:

+ Thường xuyên kiểm tra nồng độ PSA trong máu sẽ giúp đánh giá đáp ứng điều trị bằng Bicalutamide.

+ Do có hiện tượng transaminase tăng bất thường và vàng da, một số nặng, đã được ghi nhận khi điều trị bằng Bicalutamide nên cần phải định kỳ đánh giá chức năng gan. Trong trường hợp cần thiết phải ngưng điều trị. Các xét nghiệm sẽ trở lại bình thường khi ngưng thuốc. Có thể xảy ra giữ nước do Bicalutamide làm tăng nồng độ của testosterone và oestradiol trong máu. Do vậy, cần thận trọng khi dùng Bicalutamide cho bệnh nhân bị bệnh tim.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng

Các triệu chứng do quá liều Bicalutamide gây nguy hiểm tới tính mạng hiện chưa được biết đến. Trong các thử nghiệm trên động vật, Bicalutamide ít có nguy cơ gây độc tính cấp. Liều gây chết 50% số chuột nhắt và chuột lang ở mức trên 2000 mg/kg. Thuốc dung nạp tốt trong trường hợp dùng dài ngày với liều lên tới 200 mg/ngày.

Điều trị

Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị quá liều chủ yếu là điều trị triệu chứng. Gây nôn khi bệnh nhân có triệu chứng quá liều gây nguy hiểm tới tính mạng. Cần lưu ý rằng, các bệnh nhân bị ung thư tiền liệt tuyến thường phải dùng nhiều loại thuốc. Thẩm tách máu dường như không mang lại lợi ích do thuốc liên kết với protein nhiều và chuyển hoá hoàn toàn. Các biện pháp điều trị hỗ trợ bao gồm thường xuyên giám sát các dấu hiệu sinh tồn và chăm sóc bệnh nhân tốt.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Bicalutamide là một đồng phân racemic thuộc nhóm không steroid.

Bicalutamide có hoạt tính kháng androgen, hoạt tính này hầu như chỉ có ở đồng phân đối hình (R-enantiomer).

Bicalutamide gắn kết với các thụ thể androgen mà không có biểu hiện hoạt hoá gen do đó ức chế sự kích thích androgen. Sự kìm hãm phát triển của các khối u ở tuyến tiền liệt là do sự ức chế này.

Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy, nếu ngưng dùng Bicalutamide có thể dẫn đến hội chứng cai thuốc kháng androgen ở một số bệnh nhân.

Cơ chế tác dụng:

Bicalutamide cạnh tranh với androgen để liên kết với các thụ thể androgen, do đó ngăn chặn kích hoạt androgen có nguồn gốc từ tuyến thượng thận và tinh hoàn, ức chếhoạt động của kích thích sự phát triển của mô tuyến tiền liệt bình thường và ác tính.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu

Bicalutamide hấp thu tốt sau khi uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc.

Phân bố:

Bicalutamide gắn kết mạnh với protein (đồng phân racemic 96%, R-bicalutamide 99,6%). Nồng độ của đồng phân đối hình (R) trong huyết tương ở trạng thái ổn định là khoảng 9 mcg/ml khi dùng liều 50mg Bicalutamide mỗi ngày. Ở trạng thái ổn định, đồng phân đối hình (R) có hoạt tính chính chiếm 99% tổng các đồng phân đối hình trong huyết tương.

Trong một nghiên cứu lâm sàng, nồng độ dạng đồng phân R-bicalutamide trung bình trong tinh dịch của bệnh nhân sử dụng Bicalutamide 150 mg là 4,9 mcg/ml. Lượng bicalutamide truyền sang đối tượng khác giới khi giao hợp là rất nhỏ, chỉ khoảng 0,3 mcg/kg. Lượng này thấp hơn mức có thể gây ra những biến đổi trên con cái của động vật thí nghiệm.

Chuyển hóa: Bicalutamide được chuyển hóa mạnh (qua sự oxy hóa và glucoronyl hóa).

Thải trừ: Đồng phân đối hình (S- enantiomer) bị đào thải nhanh hơn so với đồng phân đối hình (R- enantiomer), đồng phân đối hình (R) có thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1 tuần.

Với liều Bicalutamide dùng hằng ngày, đồng phân đối hình (R) tích lũy trong huyết tương gấp khoảng 10 lần do có thời gian bán hủy dài, điều này thích hợp cho việc dùng liều duy nhất trong ngày.

Tuổi tác, suy thận hay suy gan nhẹ hoặc vừa không ảnh hưởng đến dược động học của đồng phân đối hình (R). Ở các bệnh nhân suy gan nặng, đồng phân đối hình (R) thải trừ ra khỏi huyết tương chậm hơn.

Các chất chuyển hóa được đào thải qua thận và mật với tỉ lệ tương đương nhau.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Sodium starch glycolat, Tinh bot ngô, Lactose, Povidon K30, Acid stearic, Magnesi stearat.

6.2. Tương kỵ :

Không có thông tin.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản dưới 30°C, tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Không có thông tin.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Bipinor 50 do Công ty cổ phần SPM. đăng ký (2014).

Ngân hàng dữ liệu ngành Dược.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM