Thông tin chung của thuốc kết hợp Betamethasone + Gentamicin + Miconazole
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Betamethasone + Gentamicin + Miconazole (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Betamethasone + Gentamicin + Miconazole
Phân loại: Thuốc kháng nấm, kháng khuẩn dùng ngoài, thuốc corticosteroid. Dạng kết hợp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D07CC01.
Biệt dược gốc:
Thuốc Generic: Betacream-GM, Betnovate-GM
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Kem bôi da. Mỗi 15gram kem có Betamethason valerat 18 mg, Gentamicin (dưới dạng gentamicin sulfate) 15 mg, Miconazole 300mg.
Thuốc tham khảo:
| BETNOVATE-GM | ||
| Mỗi tuýp kem 15 gram có chứa: | ||
| Betamethasone valerat | …………………………. | 18 mg |
| Miconazole | …………………………. | 300 mg |
| Gentamicin Sulfate | …………………………. | 15 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

Hình ảnh mang tính chất tham khảo, thuốc chưa lưu hành tại Việt Nam.
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị tại chỗ các bệnh ngoài da sau đây, khi có hiện diện hay nghi ngờ có nhiễm khuẩn và/ hoặc nhiễm nấm thứ phát: Chàm, kể cả chàm dị ứng, chàm ở trẻ em và chàm hình đĩa, ngứa sẩn cục, vảy nến (ngoại trừ vảy nến dạng mảng lan rộng); các bệnh ngoài da do thần kinh, kể cả Liken đơn, Liken phẳng, viêm da tiết bã nhờn, các phản ứng dị ứng da do tiếp xúc, sừng da lòng bàn tay tiến triển, mụn mủ lòng bàn tay và chân, mụn trứng cá thông thường do chàm tăng tiết bã nhờn, phản ứng da do côn trùng đốt, hăm vùng hậu môn và sinh dục.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng ngoài da.
Liều dùng:
Bôi một lớp mỏng lên vùng da bị bệnh, 2-3 lần/ngày cho đến khi cải thiện bệnh. Sau đó, bôi thuốc 1 lần/ ngày hoặc ít hơn.
4.3. Chống chỉ định:
Mụn trứng cá đỏ, mụn trứng cá thường, viêm da quanh miệng.
Các sang thương da nhiễm trùng nguyên phát gây ra do vi nấm hay vi khuẩn.
Bệnh da ở trẻ em dưới 1 tuổi, kể cả viêm da thường và hăm đỏ do tã lót.
Không dùng trong viêm tai ngoài vì gây độc trên tai (do có chứa Gentamicin).
Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Nên tránh điều trị đài ngày, nhất là đối với nhũ nhi và trẻ em (vì có thể xảy ra ức chế tuyến thượng thận)
Thận trọng khi điều trị kéo dài tại vùng da mặt; khi bôi lên vùng da quanh mắt, cẩn thận không để thuốc rơi vào mắt.
Khi điều trị vảy nến, lupus dạng dĩa và chàm nghiêm trọng, cần theo dõi cẩn thận tình trạng của bệnh nhân. Nên điều trị bằng kháng sinh đường toàn thân khi có dấu hiệu nhiễm trùng lan rộng. Nếu có nhiễm khuẩn hay nhiễm nấm kéo dài, cần điều trị bằng thuốc theo đường toàn thân.
Phụ nữ có thai.
Bôi thuốc trên diện tích da rộng hoặc dùng kéo dài, có thể tăng nguy cơ mẫn cảm da do tiếp xúc. Bôi thuốc trên diện tích da rộng ở người lớn tuổi hoặc bệnh nhân suy thận có thể có nguy cơ nhiễm độc tai.
Dùng nhiều có thể che lấp dấu hiệu nhiễm trùng.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa có nghiên cứu nào cụ thể cho trường hợp phụ nữ có thai và cho con bú. Khuyến cáo không nên dùng hoặc chỉ dùng khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có nghiên cứu nào cụ thể cho trường hợp phụ nữ có thai và cho con bú. Khuyến cáo không nên dùng hoặc chỉ dùng khi thật cần thiết.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Teo da tại chỗ như: Vết nứt da, mỏng da, giãn các mạch máu bề mặt, đặc biệt khi băng kín hoặc trên vùng nếp gấp da. Thay đối sắc tố da và rậm lông. Suy vỏ thượng thận. Khi điều trị bệnh vảy nến, dùng corticosteroid hay việc ngưng dùng thuốc có thể khởi phát dạng mụn mủ của bệnh (Hiếm gặp).
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Làm giảm hoạt tính của Gentamicin: Ca, sulfafurazol, heparin, sulfacetamid, mg, acetylcystein, cloramphenicol, actinomycin, doxorubicin, clindamycin.
Betamethason cảm ứng các enzym ở gan, tăng nguy cơ nhiễm độc gan nếu dùng đồng thời với paracetamol liều cao và kéo dài. Phenobarbiton, phenytoin, rifampicin hoặc ephedrin có thể làm tăng chuyển hoá của corticosteroid và làm giảm tác dụng điều trị của chúng.
4.9 Quá liều và xử trí:
Betamethason: Tác dụng toàn thân do quá liều corticosteroid trường diễn bao gồm: Tác dụng giữ natri và nước, tăng chứng thèm ăn, huy động calci và phospho kèm theo loãng xương, mất nitơ, tăng đường huyết, tác dụng giảm tái tạo mô, tăng cảm thụ với nhiễm khuẩn, suy thượng thận, rối loạn tâm thần và thần kinh, yếu cơ.
Xử trí: Trong trường hợp quá liều cấp cần theo dõi điện giải đồ huyết thanh và nước tiểu. Đặc biệt chú ý cân bằng natri và kali. Trong trường hợp nhiễm độc mạn, ngừng thuốc từ từ và điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần.
Miconazol, Gentamycin: Chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ bệnh nhân.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Đây là sự kết hợp giữa tác dụng chống viêm của Betamethason tác dụng chống nấm của Miconazol và tác dụng kháng khuẩn của kháng sinh Gentamicin.
Betamethason là một Corticoid tổng hợp, có tác dụng Glucocorticoid rất mạnh. Betamethason có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp và chống dị ứng. Khi dùng dưới dạng bôi ngoài da để điều trị các bệnh như: Thương tổn thâm nhiễm khu trú, phì đại của Liken phẳng, ban vảy nến, sẹo lồi, Lupút ban dạng đĩa, ban đỏ đa dạng, viêm da tróc vẩy, viêm da tiếp xúc.
Miconazol là thuốc Imidazol tổng hợp có tác dụng chống nấm đối với các loại như: Aspergillus, Blastomyces, Candida, Cladosporium, Coccidioides, Epidermophyton, Histoplasma, Madurella, Pityrosporon, Microsporon, Paracocctdioides, Phialophora, Pseudallescheria và Trichophyton. Miconazol cũng có tác dụng với vi khuẩn Gram dương. Miconazol ức chế tổng hợp Ergosterol ở màng tế bào nấm gây ức chế sự sinh trưởng của tế bào vi khuẩn nấm.
Gentamicin là kháng sinh thuộc nhóm Aminoglycosid có tác dụng diệt khuẩn qua ức chế quá trình sinh tổng hợp Protein của vi khuẩn. Phổ diệt khuẩn của Gentamicin thực tế bào gồm các vi khuẩn hiếu khí Gram âm và các tụ cầu khuẩn.
Cơ chế tác dụng:
Miconazole: Cơ chế tác động chính là ngăn cản sự phân chia và phát triển của vi sinh vật, bằng cách ức chế sự tổng hợp ergosterol, dẫn dến làm suy yếu cấu trúc và chức năng của màng tế bào chất.
Betamethason: là một corticosteroid, có tác dụng kháng viêm, chống ngứa và gây co mạch.
Gentamicin : thuốc này dường như ức chế sự tổng hợp protein ở các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn kết không thuận nghịch vào tiểu đơn vị ribosom 30S.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Khi bôi ngoài da ở liều điều trị, thuốc có tác dụng tại chỗ.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: ….
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược thư Quốc gia.
HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM