Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Baclofus
Baclofus là thuốc giãn cơ xương do Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun sản xuất, thuốc có chứa thành phần chính là dược chất Baclofen, Baclofen được chỉ định để điều trị chứng co cứng và các di chứng thứ phát của các rối loạn mạn tính nghiêm trọng như bệnh xơ cứng rải rác và các dạng khác của tổn thương tủy sống như u tủy sống, viêm tủy ngang, thoái hóa tủy sống. Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Baclofus (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…):
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Baclofen
Phân loại: Thuốc tác động trên hệ cơ xương khớp > Thuốc giãn cơ > Nhóm tác dụng trung tâm.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M03BX01.
Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.
Biệt dược: Baclofus
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun
Hãng đăng kí: Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén: 10mg.
Hình ảnh tham khảo:
| BACLOFUS | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Baclofen | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Thông tin dành cho người sử dụng:
3.1. Baclofus là thuốc gì?
Baclofus là thuốc giãn cơ xương do Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun sản xuất, thuốc có chứa thành phần chính là dược chất Baclofen, Baclofen được chỉ định để điều trị chứng co cứng và các di chứng thứ phát của các rối loạn mạn tính nghiêm trọng như bệnh xơ cứng rải rác và các dạng khác của tổn thương tủy sống như u tủy sống, viêm tủy ngang, thoái hóa tủy sống.
3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:
Thuốc baclofen có gây buồn ngủ không?
Baclofen CÓ gây buồn ngủ, ảnh hưởng đến công việc đòi hỏi sự tập trung, vì thế không nên lái xe hoặc vận hành máy móc khi đang sử dụng thuốc.
Baclofen có tác dụng trong bao lâu ?
Baclofen có tác dụng sau 1 giờ sau khi uống, có thời gian bán thải từ 3-4 giờ , với 85% được bài tiết qua thận trong vòng 24 giờ. Do đó, Baclofen có tác dụng trong thời gian ngắn nên phải sử dụng khoảng 3 lần trong 1 ngày mới đảm bảo hiệu quả.
Baclofen có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?
Baclofen CÓ nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam. Do đó người bệnh có thể được sử dụng thuốc này tại các cơ sở khám chữa bệnh theo tuyến bảo hiểm y tế.
4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:
4.1. Chỉ định:
Điều trị chứng co cứng và các di chứng thứ phát của các rối loạn mạn tính nghiêm trọng như bệnh xơ cứng rải rác và các dạng khác của tổn thương tủy sống như u tủy sống, viêm tủy ngang, thoái hóa tủy sống.
Điều trị triệu chứng của tình trạng co thắt nguồn gốc từ não như tai biến mạch máu não, ung thư não, viêm màng não, bại não.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc dùng đường uống. Uống 3 lần/ngày, trong hoặc sau bữa ăn. Tránh ngừng thuốc đột ngột vì nguy cơ gây triệu chứng cai thuốc.
Liều dùng:
Người lớn có chức năng thận bình thường:
Liều ban đầu của baclofen là 15mg mỗi ngày chia 3 lần, tăng dần liều tùy theo đáp ứng hoặc tới khi đạt tác dụng điều trị mong muốn, liều tối đa hàng ngày không quá 80 – 100mg.
Thường dùng: 5mg, ngày 3 lần trong 3 ngày
10mg, ngày 3 lần trong 3 ngày
15mg, ngày 3 lần trong 3 ngày
20mg, ngày 3 lần.
Nếu trong vòng 6 tuần dùng liều tối đa mà không thấy hiệu quả điều trị rõ ràng thì dần dần ngừng dùng thuốc.
Người cao tuổi:
Bệnh nhân cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng không mong muốn đặc biệt trong giai đoạn đầu dùng baclofen. Do vậy, liều ban đầu được điều chỉnh thấp hơn và tăng dần liều dưới sự giám sát cẩn thận. Liều duy trì ở người cao tuổi cũng giống như liều dùng cho người lớn.
Trẻ em:
Liều ban đầu: Uống 0,3mg/kg cân nặng, chia 2-4 lần/ngày (tốt nhất 4 lần), tăng liều trong khoảng 1 tuần khi đủ đáp ứng của trẻ.
Liều duy trì: Uống 0,75mg/kg cân nặng – 2mg/kg cân nặng/ngày
Trẻ em trên 8 tuổi: tối đa 60mg/ngày.
Trẻ em dưới 8 tuổi: tối đa 40mg/ngày.
Trẻ em dưới 33kg: Không sử dụng thuốc
Bệnh nhân suy thận:
Vì phần lớn baclofen được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng không thay đổi nên ở những bệnh nhân suy thận hoặc thẩm phân máu mạn tính liều uống baclofen cần được giảm, khoảng 5mg mỗi ngày. Những bệnh nhân này cần được theo dõi chặt chẽ để chẩn đoán các dấu hiệu hoặc triệu chứng ngộ độc sớm (buồn ngủ, hôn mê…).
Bệnh nhân suy gan: Không cần giảm liều.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Loét dạ dày.
4.4 Thận trọng:
Thuốc có chứa lactose nên bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose- galactose không nên dùng thuốc này.
Rối loạn hệ thần kinh và tâm thần: Rối loạn tâm thần, tâm thần phân liệt, rối loạn trầm cảm hoặc hưng cảm, trạng thái hỗn loạn hoặc bệnh Parkinson có thể trầm trọng hơn bằng cách điều trị bằng baclofen. Do đó, bệnh nhân bị các bệnh này nên được điều trị thận trọng và được theo dõi chặt chẽ.
Bệnh động kinh: Baclofen cũng có thể làm trầm trọng thêm các biểu hiện động kinh nhưng có thể điều trị thận trọng, giám sát chặt chẽ và điều trị chống co giật. Cần theo dõi đều đặn tình trạng lâm sàng và điện não đồ của bệnh nhân động kinh khi dùng baclofen.
Baclofen nên được sử dụng hết sức cẩn thận ở những bệnh nhân đã được điều trị thuốc hạ huyết áp.
Thận trọng ở những bệnh nhân bị tai biến mạch máu não hoặc suy hô hấp hoặc suy gan.
Bệnh nhân suy thận:
Các dấu hiệu của quá liều đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân suy thận dùng baclofen ở liều hơn 5 mg mỗi ngày. Baclofen nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận và chỉ nên dùng cho bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối (CKD giai đoạn 5, GFR <15 ml / phút) nếu lợi ích dự kiến lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn. Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị suy thận cấp tính do nguy cơ nhiễm độc baclofen.
Khi dùng kết hợp baclofen với các thuốc có ảnh hưởng đến chức năng thận thì chức năng thận cần được theo dõi chặt chẽ và liều baclofen hàng ngày cần được điều chỉnh phù hợp để ngăn ngừa độc tính.
Bên cạnh việc ngừng điều trị, chạy thận nhân tạo có hiệu quả loại bỏ baclofen khỏi cơ thể, làm giảm bớt các triệu chứng lâm sàng của quá liều và rút ngắn thời gian phục hồi ở những bệnh nhân nhiễm độc baclofen nặng.
Tăng co thắt bàng quang: Với điều trị với baclofen, có thể tăng co thắt bàng quang, những bệnh nhân có tăng trương lực cơ vòng trước, có thể xuất hiện bí tiểu cấp tính; thuốc nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân như vậy.
Ngừng thuốc đột ngột: Các triệu chứng lo âu và rối loạn tâm thần, mê sảng, ảo giác, rối loạn tâm thần, điên cuồng hoặc hoang tưởng, co giật (trạng thái động kinh), rối loạn vận động, nhịp tim nhanh, tăng thân nhiệt và tăng co cứng tạm thời đã được báo cáo với việc ngừng thuốc balofen đột ngột, đặc biệt là sau một thời gian dài thuốc.
Co giật sơ sinh đã được báo cáo sau khi phơi nhiễm của tử cung với baclofen đường uống.
Điều trị nên (trừ khi tác dụng phụ nghiêm trọng xảy ra) ngừng thuốc bằng cách liên tục giảm liều lượng trong khoảng thời gian khoảng 1-2 tuần.
Các xét nghiệm: Trong một số ít trường hợp, nồng độ aspartat aminotransferase, phosphatase kiềm và glucose trong huyết thanh tăng cao đã được ghi nhận.
Tư thế và cân bằng: Baclofen nên được sử dụng thận trọng khi co cứng để duy trì tư thế thẳng đứng và cân bằng trong vận động.
Trẻ sơ sinh: Có rất ít dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng baclofen ở trẻ em dưới 1 tuổi. Sử thuốc cho bệnh nhân này nên dựa trên sự xem xét của bác sỹ về lợi ích của sử dụng thuốc nguy cơ xảy ra khi điều trị.
Sự ức chế thần kinh trung ương có thể tăng thêm khi dùng baclofen đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác, kể cả rượu.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Baclofen có thể gây ra tác dụng không mong muốn như chóng mặt, an thần, buồn ngủ và suy giảm thị lực (xem phần tác dụng không mong muốn) có thể làm ảnh hưởng đến hoạt động của người khi lái xe hoặc đang vận hành máy móc. Vì vậy không lái khi lái xe hoặc đang vận hành máy móc khi sử dụng thuốc này.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Baclofen đi qua hàng rào nhau thai. Trong thời gian mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu, baclofen chỉ nên được sử dụng nếu việc sử dụng nó là thật sự cần thiết theo chỉ định của bác sỹ. Việc điều trị cho người mẹ phải được cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích khi dùng thuốc và những rủi ro có thể xảy ra cho đứa trẻ mà mẹ đang mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Ở các bà mẹ đang cho con bú dùng baclofen ở liều điều trị, chất ở dạng hoạt động đi vào trong sữa mẹ, nhưng với số lượng quá nhỏ đến mức không có tác dụng không mong muốn đối với trẻ sơ sinh.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tác dụng không mong muốn xảy ra chủ yếu vào lúc bắt đầu điều trị, tăng liều quá nhanh, liều cao, hoặc ở bệnh nhân cao tuổi.
Ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh tâm thần hoặc rối loạn mạch máu não (ví dụ như đột quỵ) cũng như ở bệnh nhân cao tuổi, ADR có thể nghiêm trọng hơn.
Tổng hợp các ADR được xếp theo nhóm tần số và hệ cơ quan:
| . | Rất thường gặp (ADR > 1/10) | Thường gặp (1/100 < ADR ≤1/10) | Hiếm gặp (1/10.000 < ADR ≤1/1000) | Rất hiếm gặp (ADR ≤ 1/10.000) | Tần suất chưa biết |
| Hệ thần kinh | An thần, buồn ngủ | Khô miệng, suy hô hấp, chóng mặt, mệt mỏi, trạng thái hỗn loạn, chóng mặt, nhức đầu, mất ngủ, trầm cảm, tâm trạng hưng phấn, đau cơ, yếu cơ, rối loạn vận động, run, rung giật nhãn cầu, ảo giác, cơn ác mộng | Dị cảm, nói ngọng, rối loạn vị giác | ||
| Mắt | Lác, khiếm thị | ||||
| Tim mạch | Cung lượng tim giảm | Giảm nhịp tim | |||
| Mạch máu | Hạ huyết áp | ||||
| Tiêu hóa | Buồn nôn | Rối loạn tiêu hóa, nôn khan, nôn, táo bón, tiêu chảy | Đau bụng | ||
| Gan mật | Chức năng gan bất thường | ||||
| Da và mô dưới da | Tăng tiết mồ hôi, mề đay | Phát ban | |||
| Thận, tiết niệu | Khó tiểu, đái rát, đái dầm | Bí tiểu | |||
| Cơ quan sinh dục, vú | Rối loạn chức năng cương dương | ||||
| Tổng quát | Hạ thân nhiệt | Hội chứng cai thuốc | |||
| Xét nghiệm | Tăng glucose trong máu |
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Các tác dụng không mong muốn thường thoảng qua trong hầu hết các trường hợp và giảm sau khi giảm liều. Ngừng sử dụng thuốc khi gặp các tác dụng không mong muốn nặng, hỏi ý kiến của bác sỹ hay dược sỹ và đến trung tâm y tế gần nhất.
Nếu buồn nôn kéo dài sau khi giảm liều lượng, khuyến cáo rằng baclofen được ăn cùng với thức ăn hoặc đồ uống sữa.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Tăng các tác dụng trên thần kinh trung ương có thể xảy ra khi baclofen được dùng đồng thời với các thuốc khác gây ức chế thần kinh trung ương bao gồm các thuốc giãn cơ khác (như tizanidin), với thuốc gây nghiện (opiat) tổng hợp hoặc rượu.
Nguy cơ suy hô hấp cũng tăng lên. Ngoài ra, hạ huyết áp đã được báo cáo với việc sử dụng đồng thời morphin và baclofen. Việc theo dõi cẩn thận các chức năng hô hấp và tim mạch là điều cần thiết, đặc biệt là ở những bệnh nhân bị bệnh tim phổi và suy hô hấp.
Điều trị trước bằng baclofen có thể kéo dài thời gian gây mê do fentanyl gây ra.
Lithium: Sử dụng đồng thời baclofen với lithi dẫn đến các triệu chứng tăng động nghiêm trọng. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng đồng thời baclofen với lithium.
Thuốc chống trầm cảm: Có thể có tăng sự yếu cơ nếu dùng baclofen cho người bệnh đang dùng thuốc chống trầm cảm ba vòng.
Thuốc hạ huyết áp: Có thể có tăng tác dụng hạ huyết áp nếu dùng baclofen cho người bệnh đang dùng thuốc hạ huyết áp.
Tác nhẫn giảm chức năng thận: Thuốc gây giảm chức năng thận có thể làm giảm bài tiết baclofen dẫn đến tác dụng độc của khi dùng đồng thời.
Thuốc levodopa hoặc ức chế dopa decarboxylase (DDC) (Carbidopa): Ở những bệnh nhân bị bệnh parkinson được điều trị bằng baclofen và levodopa (một mình hoặc kết hợp với thuốc ức chế dopa decarboxylase, carbidopa), đã có báo cáo về rối loạn tâm thần, ảo giác, buồn nôn và kích động. Sự xấu đi của các triệu chứng của bệnh Parkinson cũng đã được báo cáo. Do đó, cần thận trọng khi dùng đồng thời với baclofen và levodopa hay carbidopa.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng quá liều:
Đặc điểm nổi bật là dấu hiệu suy giảm thần kinh trung ương: buồn ngủ, suy giảm ý thức, suy hô hấp, hôn mê. Cũng có thể xảy ra: nhầm lẫn, ảo giác, kích động, rối loạn nhân cách, giảm phản xạ đồng tử, giảm trương lực cơ, rung giật cơ, giảm phản xạ hoặc mất phản xạ, co giật, điện não đồ bất thường, giãn mạch ngoại biên, hạ huyết áp hoặc tăng huyết áp, nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh hoặc rối loạn nhịp tim, hạ thân nhiệt, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, tăng tiết nước bọt, tăng men gan. Bệnh nhân suy thận có thể phát triển các dấu hiệu quá liều ngay cả khi dùng liều thấp baclofen đường uống.
Sự suy giảm trong tình trạng này có thể xảy ra nếu các chất hoặc thuốc khác nhau tác động lên hệ thống thần kinh trung ương đã được thực hiện cùng một lúc.
Sự ức chế thần kinh trung ương có thể tăng thêm khi dùng baclofen đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương (ví dụ: rượu, diazepam, thuốc chống trầm cảm ba vòng).
Xử trí:
Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
Các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng cần được đưa ra cho các biến chứng như hạ huyết áp, tăng huyết áp, co giật và suy hô hấp hoặc tim mạch.
Loại bỏ thuốc khỏi đường tiêu hóa (gây nôn, rửa dạ dày, bệnh nhân hôn mê nên được đặt nội khí quản trước khi rửa dạ dày), dùng than hoạt tính. Nếu cần thiết, dùng thuốc nhuận tràng.
Trong suy hô hấp, sử dụng hô hấp nhân tạo.
Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận, có thể cùng với một thuốc lợi tiểu. Chạy thận nhân tạo có thể hữu ích trong ngộ độc nghiêm trọng liên quan đến suy thận.
Trong trường hợp co giật nên thận trọng truyền tĩnh mạch diazepam.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Baclofen là một thuốc có liên quan đến acid gamma-amino butyric (GABA), một chất dẫn truyền thần kinh trong não, có tác dụng giãn cơ vân. Baclofen làm giảm tần số và biên độ của co thắt cơ ở bệnh nhân có tổn thương tủy sống.
Thuốc có tác dụng chủ yếu trên tủy sống, ngăn cản giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh kích thích và ức chế các phản xạ đơn synap và nhiều synap bằng cách phong bế dẫn truyền kích thích ở synap. Do baclofen chứa cả hai GABA và phenylethylamin nên thuốc hoạt hóa một trong các chất dẫn truyền thần kinh ức chế đó.
Dùng liều cao baclofen gây ức chế hệ thần kinh trung ương (buồn ngủ, mất điều hòa, ức chế hô hấp, tim mạch) nên thuốc được coi là có tác dụng ở các vị trí trên tủy sống.
Cơ chế tác dụng:
Baclofen là thuốc chống co cứng tác dụng lên cột sống, là dẫn xuất của gamma – aminobutyric acid (GABA), Baclofen làm giảm dẫn truyền phản xạ đơn sinap và đa sinap, có thể do kích thích GABA- receptors, sự kích thích này dẫn đến ức chế giải phóng các amino acid có tác dụng kích thích: glutamate và aspartate. Sự dẫn truyền thần kinh cơ không bị ảnh hưởng bởi Baclofen.
Baclofen cũng có tác dụng kháng nhận cảm đau. Thường cải thiện tốt hơn và tác dụng an thần ít hơn các thuốc tác dụng trên thần kinh trung ương. Baclofen kích thích dạ dày bài tiết acid.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu:
Baclofen được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn từ đường tiêu hóa. Sau khi uống liều duy nhất (10-30 mg) nồng độ đỉnh trong huyết tương được sau 0,5 đến 1,5 giờ và diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết thanh tỷ lệ thuận với liều dùng.
Phân bố:
Thể tích phân bố của baclofen là 0,7 1/kg. Tỷ lệ liên kết protein là khoảng 30% và là hằng số trong phạm vi nồng độ 10 nanogram/ml đến 300 microgram/ml. Trong nồng độ chất ở dạng hoạt động dịch não tủy là thấp hơn khoảng 8,5 lần so với trong huyết tương. Baclofen qua nhau thai và vào sữa mẹ.
Chuyển hóa:
Baclofen được chuyển hóa chỉ ở mức độ nhỏ. Quá trình khử amin ở gan tạo ra chất chuyển hóa chính, B- (p-chlorophenyl) -4-hydroxybutyric acid, không hoạt tính dược lý.
Thải trừ:
Thời gian bán thải ở huyết tương của baclofen trung bình 3 đến 4 giờ.
Baclofen được thải trừ phần lớn ở dạng không đổi. Trong vòng 72 giờ, khoảng 75% liều được thải trừ qua thận với khoảng 5% số tiền này là chất chuyển hóa.
Dược động học ở các đối tượng đặc biệt:
Người cao tuổi:
Dược động học của baclofen ở bệnh nhân cao tuổi hầu như giống như ở những bệnh nhân dưới 65 tuổi, điều trị đa liều cho thấy không có sự khác biệt đáng kể về dược động giữa bệnh nhân dưới 65 tuổi và bệnh nhân cao hơn 65 tuổi.
Trẻ em:
Sau khi uống 2,5 mg baclofen viên ở trẻ em (2-12 tuổi), Cmax 62,8 ± 28,7 nanogram/ml, và Tmax trong khoảng 0,95-2 giờ đã được báo cáo. Độ thanh thải huyết tương trung bình (Cl) 315,9 ml/giờ/kg; thể tích phân bố (Vd) 2,58 1/kg; và thời gian bán hủy (T1/2) là 5,10 giờ.
Suy gan:
Không có dữ liệu dược động học nào đã báo cáo ở bệnh nhân suy gan sau khi dùng baclofen. Tuy nhiên, vì gan không đóng một vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa baclofen, không chắc rằng dược động học baclofen sẽ bị thay đổi đáng kể về mặt lâm sàng ở bệnh nhân suy gan.
Suy thận:
Chưa có nghiên cứu dược động học lâm sàng được báo cáo ở những bệnh nhân suy thận sau khi dùng baclofen. Baclofen chủ yếu được thải trừ ở dạng không thay đổi trong nước tiểu. Độ thanh thải giảm đáng kể và tăng thời gian bán thải của baclofen ở những bệnh nhân suy thận. Điều chỉnh liều lượng baclofen dựa trên các mức độ suy thận, và chạy thận nhân tạo là một phương pháp hiệu quả để giảm baclofen dư thừa trong hệ thống tuần hoàn.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Microcrystallin cellulose, crospovidon, cellactose 80, bột talc, magnesi stearat.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có thông tin.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Baclofus do Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun sản xuất (2019).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM