Olmesartan – Andirel/Zokora

Thuốc Andirel, Zokora là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Andirel, Zokora (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Olmesartan

Phân loại: Thuốc chống tăng huyết áp. Ức chế Receptor Angiotensin II và Renin

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C09CA08.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Andirel, Zokora

Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 20 mg, 40 mg.

Thuốc tham khảo:

ANDIREL 20mg
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Olmesartan …………………………. 20 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

ZOKORA-20
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Olmesartan …………………………. 20 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị tăng huyết áp nguyên phát.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Để giúp việc tuân thủ dễ dàng hơn, nên dùng thuốc vào cùng một thời gian mỗi ngày, cùng hoặc không cùng với thức ăn, ví dụ vào bữa sáng. Nên nuốt viên với một lượng nước đủ (1 cốc). Không nên nhai viên.

Liều dùng:

Người lớn

Liều khởi đầu khuyến cáo của olmesartan medoxomil là 10 mg X 1 lần/ ngày. Ở bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát đầy đủ với liều này, có thể tăng liều olmesartan medoxomil lên 20 mg X 1 lần/ ngày như liều tối ưu. Nếu cần thêm tác dụng hạ huyết áp, có thể tăng liều olmesartan medoxomil lên tối đa 40 mg/ ngày hoặc có thể dùng thêm hydroclorothiazid.

Thuốc cho tác dụng hạ huyết áp đáng kể trong vòng 2 tuần sau khi khởi đầu điều trị và đạt tối đa trong khoảng 8 tuần. Nên cân nhắc điều này khi muốn thay đổi phác đồ cho bệnh nhân.

Người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên)

Nói chung không cần chỉnh liều ở người cao tuổi (trường hợp bị suy thận thì chỉnh liều như ở phần bệnh nhân suy thận bên dưới). Nếu cần tăng liều lên tối đa 40 mg/ ngày, nên theo dõi chặt chẽ huyết áp.

Bệnh nhân suy thận

Liều tối đa cho bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa (độ thanh thải creatinin từ 20 – 60 mL/ phút) là olmesartan medoxomil 20 mg X 1 lần/ ngày, do còn ít kinh nghiệm sử dụng liều cao trên những bệnh nhân này. Không khuyến cáo dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 20 mL/ phút), vì thông tin về sử dụng thuôc ở những bệnh nhân này còn hạn chế.

Bệnh nhân suy gan

Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ. Ở bệnh nhân suy gan vừa, khuyến cáo dùng liều khởi đầu olmesartan medoxomil 10 mg X 1 lần/ ngày và liều tối đa không vượt quá 20 mg X 1 lần/ ngày. Nên theo dõi chặt chẽ những bệnh nhân suy gan đã dùng thuốc lợi tiểu và/ hoặc thuốc trị tăng huyết áp khác. Chưa có kinh nghiệm sử dụng olmesartan medoxomil ở bệnh nhân suy gan nặng, vì vậy không khuyến cáo dùng thuốc cho những đối tượng này. Không nên dùng thuốc ở bệnh nhân bị tắc mật.

Trẻ em

An toàn và hiệu quả của olmesartan medoxomil ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Chưa đưa ra được liều khuyến cáo cho đối tượng này.

Không nên dùng olmesartan medoxomil cho trẻ em dưới 1 tuổi vì vấn đề an toàn và thiếu thông tin ở đối tượng này.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với olmesartan medoxomil hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ.

Tắc mật.

Sử dụng chung với thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 mL/ phút/1,73 m2)

4.4 Thận trọng:

Giảm thể tích nội mạch

Triệu chứng hạ huyết áp, đặc biệt là sau khi dùng liều đầu tiên, có thể xảy ra ở bệnh nhân bị giảm thể tích và/ hoặc natri do dùng thuốc lợi tiểu mạnh, chế độ ăn ít muối, tiêu chảy hoặc nôn. Những trường hợp này nên được điều trị trước khi dùng olmesartan medoxomil.

Các tình trạng khác hoạt hóa hệ renin – angiotensin – aldosteron (RAAS)

Ở bệnh nhân có trương lực mạch máu và chức năng thận phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động của RAAS (như bệnh nhân suy tim sung huyết nặng hoặc có bệnh thận tiểm ẩn, bao gồm hẹp động mạch thận), điều trị với các thuốc khác có ảnh hưởng đến hệ này có thể gây hạ huyết áp cấp tính, tăng nitơ huyết, thiểu niệu hoặc hiếm gặp là suy thận cấp. Không thể loại trừ khả năng xảy ra tác dụng tương tự khi dùng các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (ARB).

Tăng huyết áp do do bệnh mạch máu thận

Có sự gia tăng nguy cơ hạ huyết áp và suy thận khi bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận đơn độc khi sử dụng thuốc tác động lên RAAS.

Suy thận và ghép thận

Khi sử dụng olmesartan medoxomil cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận, khuyến cáo theo dõi nồng độ kali huyết thanh và nồng độ creatinin định kì. Không khuyến cáo sử dụng olmesartan medoxomil ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 20 mL/ phút). Chưa có kinh nghiệm sử dụng olmesartan medoxomil ở bệnh nhân được ghép thận gần đây hoặc bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối (độ thanh thải creatinin <12 mL/ phút).

Suy gan

Chưa có kinh nghiệm sử dụng olmesartan medoxomil ở bệnh nhân suy gan nặng vì vậy, không khuyến cáo dùng thuốc cho nhóm bệnh nhân này.

Tăng kali huyết

Sử dụng thuốc tác động lên RAAS có thể gây tăng kali huyết.

Nguy cơ, có thể tử vong, tăng ở người cao tuổi, bệnh nhân suy thận và bệnh nhân đái tháo đường, bệnh nhân sử dụng đồng thời với các thuốc có thể gây tăng kali huyết, và/ hoặc ở bệnh nhân mắc đồng thời các biến cố khác.

Trước khi cân nhắc sử dụng thuốc tác động lên RAAS, nên đánh giá tỉ số lợi ích, nguy cơ và cân nhắc các điều trị khác.

Yếu tố nguy cơ chính của tăng kali huyết cần cân nhắc là:

Đái tháo đường, suy thận, tuổi tác (> 70 tuổi).

Sử dụng phối hợp với một hoặc nhiều thuốc có tác động đến RAAS và/ hoặc thực phẩm bổ sung có kali. Một số thuốc hoặc nhóm thuốc có thể gây tăng kali huyết: Chế phẩm thay thế muối có chứa kali, thuốc lợi niệu giữ kali, thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (thuốc ức chế ACE), ARB, thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) (bao gồm thuốc ức chế chọn lọc COX-2), heparin, thuốc ức chế miễn dịch như ciclosporin hoặc tacrolimus, trimethoprim.

Mắc đồng thời các biến cố khác, đặc biệt là mất nước, mất bù tim cấp tính, nhiễm toan chuyển hóa, giảm chức năng thận, giảm chức năng thận đột ngột (như bệnh nhiễm trùng), ly giải tế bào (như thiếu máu chi cấp tính, tiêu cơ vân, chấn thương kéo dài).

Khuyến cáo theo dõi chặt chẽ kali huyết thanh ở bệnh nhân có nguy cơ.

Phong bế kép RAAS

Có bằng chứng cho thấy việc sử dụng phối hợp thuốc ức chế ACE, ARB hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali huyết và giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp). Vì vậy không khuyến cáo phong bế kép RAAS bằng phối hợp thuốc ức chế ACE, ARB hoặc aliskiren. Nếu phối hợp điều trị phong bế kép là thật sự cần thiết, chỉ nên sử dụng dưới sự giám sát của chuyên gia và theo dõi chặt chẽ chức năng thận, điện giải và huyết áp của bệnh nhân thường xuyên.

Không nên dùng phối hợp thuốc ức chế ACE và ARB ở bệnh nhân bị bệnh thận do đái tháo đường.

Lithi

Không khuyến cáo phối hợp lithi và olmesartan medoxomil.

Hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn

Như những thuốc giãn mạch khác, đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.

Cường aldosteron nguyên phát

Bệnh nhân bị cường aldosteron tiên phát nói chung không đáp ứng với thuốc hạ huyết áp tác dụng thông qua ức chế hệ renin – angiotensin. Vì vậy không khuyến cáo sử dụng olmesartan medoxomil ở những bệnh nhân này.

Bệnh lý đường tiêu hóa mạn tính tương tự bệnh sprue

Rất hiếm gặp trường hợp tiêu chảy nặng, mạn tính kèm sút cân nhiều ở bệnh nhân dùng olmesartan trong vài tháng đến nhiều năm sau khi khởi đầu điều trị, nguyên nhân có thể do phản ứng tăng huyết áp cục bộ xảy ra chậm. Kết quả sinh thiết ruột của các bệnh nhân thường phát hiện có teo nhung mao ruột. Nếu xuất hiện những triệu chứng này trong quá trình điều trị mà không có những nguyên nhân rõ ràng khác, nên ngừng điều trị với olmesartan ngay và không nên bắt đầu lại. Nếu tiêu chảy không cải thiện trong vài tuần sau khi ngừng thuốc, nên cân nhắc tham khảo các chuyên gia về dạ dày – ruột.

Chủng tộc

Như với những ARB khác, tác dụng hạ huyết áp của olmesartan medoxomil thấp hơn ở bệnh nhân da đen so với các bệnh nhân khác, có thể do tỉ lệ trạng thái renin thấp cao hơn ở người da đen tăng huyết áp.

Phụ nữ có thai

Không nên bắt đầu sử dụng ARB trong thai kì. Trừ khi việc tiếp tục điều trị với ARB là thiết yếu, bệnh nhân có ý định mang thai nên được chuyển sang một thuốc hạ huyết áp thay thế có thông tin an toàn khi sử dụng cho phụ nữ mang thai đã được thiết lập.

Sử dụng thuốc có tác động lên hệ renin – angiotensin trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kì làm giảm chức năng thận của thai nhi và tăng nguy cơ bệnh tật và tử vong ở thai nhi và trẻ sơ sinh. Thiểu ối có thể dẫn đến giảm sản phổi và dị tật xương ở thai nhi. Tác dụng không mong muốn có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh bao gồm giảm sản xương sọ, vô niệu, hạ huyết áp, suy thận và tử vong. Khi được chẩn đoán là có thai, ARB nên được ngừng ngay lập tức, và, nếu thích hợp, bắt đầu điều trị thay thế.

Bệnh tật ở thai nhi

Không sử dụng olmesartan để điều trị tăng huyết áp cho trẻ em dưới 1 tuổi. Thuốc tác động trực tiếp trên hệ RAAS có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thận chưa trưởng thành.

Thận trọng khác

Như những thuốc điều trị tăng huyết áp khác, hạ huyết áp quá mức ở bệnh nhân bị bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh thiếu máu não cục bộ có thể gây nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Thuốc có chứa lactose, bệnh nhân mắc bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose – galactose không nên dùng thuốc này.

Thuốc có chứa poly sorbat 80 có thể gây dị ứng và dầu thầu dầu có thể gây buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Olmesartan có ảnh hưởng ít tới trung bình đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Chóng mặt và mệt mỏi có thể xảy ra khi bệnh nhân sử dụng thuốc hạ huyết áp, có thể làm giảm khả năng phản ứng.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: D

Thời kỳ mang thai:

Không khuyến cáo sử dụng ARB trong 3 tháng đầu thai kì. Chống chỉ định sử dụng ARB trong 2 tháng giữa và 2 tháng cuối thai kì. Mặc dù các nghiên cứu dịch tễ học hiện chưa chứng minh được nguy cơ gây quái thai khi sử dựng thuốc trong ba tháng đầu của thai kì nhưng không thể loại trừ được hoàn toàn nguy cơ này.

Phơi nhiễm với ARB trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kì gây độc cho thai nhi (giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm hóa cốt xương sọ) và độc cho trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali huyết).

Nếu có phơi nhiễm với ARB từ 3 tháng giữa thai kì trở đi, nên siêu âm kiểm tra chức năng thận và xương sọ. Trẻ sơ sinh có mẹ sử dụng ARB nên được theo dõi cẩn thận tình trạng hạ huyết áp.

Thời kỳ cho con bú:

Olmesartan tiết qua sữa ở chuột cho bú nhưng chưa rõ thuốc có tiết qua sữa ở người không. Vì chưa có thông tin về việc sử dụng olmesartan khi cho con bú, không khuyến cáo sử dụng thuốc và tốt nhất nên dùng các biện pháp điều trị thay thế an toàn khi sử dụng cho phụ nữ cho con bú, đặc biệt là khi cho bú ở trẻ sơ sinh và trẻ sinh non

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp, 1/100 < ADR <1/10

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng triglycerid huyết, tăng acid uric huyết.

Thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu.

Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Viêm phế quản, viêm họng, ho, viêm mũi.

Tiêu hóa: Viêm dạ dày, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, khó tiêu.

Cơ xương và mô liên kết: Viêm khóp, đau lưng, đau xương.

Thận và tiết niệu: Tiểu ra máu, nhiễm trùng đường tiểu.

Toàn thân: Đau, đau ngực, phù ngoại biên, triệu chứng giống cúm, mệt mỏi.

Xét nghiệm: Tăng enzym gan, tăng ure huyết, tăng creatinin phosphokinase huyết.

Ít gặp, 1/1.000 < ADR < 1/100

Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu.

Miễn dịch: Phản ứng phản vệ.

Tai và mê đạo (tai trong): Hoa mắt.

Tim: Đau thắt ngực.

Tiêu hóa: Nôn.

Da và các mô dưới da: Phát ban, viêm da dị ứng, nổi mày đay, ngứa.

Cơ xương và mô liên kết: Đau cơ.

Toàn thân: Phù mặt, suy nhược, khó chịu.

Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR <1/1.000

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng kali huyết.

Mạch máu: Hạ huyết áp.

Da và các mô dưới da: Phù mạch.

Cơ xương và mô liên kết: Co thắt cơ.

Thận và tiết niệu: Suy thận cấp, suy thận.

Toàn thân: Hôn mê.

Xét nghiệm: Tăng creatinin huyết.

Rất hiếm gặp, < 1/10.000

Tiêu hóa: Bệnh lý đường tiêu hóa mạn tính tương tự bệnh sprue.

Đối tượng đặc biệt

Trẻ em 

Thông tin an toàn của olmesartan medoxomil nói chung không khác nhau đáng kể giữa người lớn và trẻ em. Nhưng tần suất của các tác dụng không mong muốn sau ở trẻ em cao hơn người lớn.

Chảy máu cam là tác dụng không mong muốn thường gặp ở trè em nhưng không được báo cáo ở người lớn.

Tỉ lệ tác dụng không mong muốn chóng mặt và nhức đầu ở trẻ em 6 – 17 tuổi dùng olmesartan liều cao, cao hơn gần gấp đôi so với ở người lớn.

Người cao tuổi

Tần suất hạ huyết áp tăng ít ở người cao tuổi (từ hiếm gặp thành ít gặp).

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Ảnh hưởng của các thuốc khác lên olmesartan medoxomil

Các thuốc hạ huyết áp khác

Tác dụng hạ huyết áp của olmesartan medoxomil có thể tăng khi dùng đồng thời với các thuốc hạ huyết áp khác.

Thuốc ức chế ACE, ARB hoặc aliskiren

Phong bế kép RAAS bằng phối hợp thuốc ức chế ACE, ARB hoặc aliskiren gây tăng tần suất tác dụng không mong muốn như hạ huyết áp, tăng kali huyết và giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) so với chỉ sử dụng một thuốc tác động lên RAAS.

Thực phẩm bổ sung chứa kali và thuốc lợi niệu giữ kali

Sử dụng đồng thời thuốc lợi niệu giữ kali, thực phẩm bổ sung chứa kali, chế phẩm thay thế muối chứa kali hoặc các thuốc khác làm tăng nồng độ kali huyết thanh (như heparin) có thể dẫn đến tăng kali huyết thanh. Không khuyến cáo sử dụng phối hợp này.

Các NSAID

Các NSAID (bao gồm acid acetylsalicylic với liều > 3 g/ ngày và cả thuốc ức chế COX-2) và ARB có thể tác dụng hiệp đồng làm giảm độ lọc cầu thận. Suy thận cấp là nguy cơ khi sử dụng đồng thời NSAID và ARB. Nên theo dõi chức năng thận khi khởi đầu điều trị cũng như thường xuyên bù nước cho bệnh nhân.

Hơn nữa, việc phối hợp điều trị có thể giảm tác dụng hạ huyết áp của ARB, dân đên mât hiệu lực một phần.

Chất bắt giữ acid mật colesevelam

Sử dụng đồng thời với chất bắt giữ acid mật colesevelam hydroclorid làm giảm AUC và nồng độ đỉnh huyết tương của olmesartan và giảm t1/2. Dùng olmesartan medoxomil ít nhất 4 giờ trước khi dùng colesevelam hydroclorid để giảm ảnh hưởng của tương tác thuốc.

Các thuốc khác

Sau khi sử dụng thuốc kháng acid (nhôm magnesi hydroxyd), có sự giảm nhẹ sinh khả dụng của olmesartan. Sử dụng chung với warfarin và digoxin không ảnh hưởng đến dược động học của olmesartan.

Ảnh hưởng của olmesartan medoxomil đến các thuốc khác

Lithi

Tăng nồng độ huyết thanh có hồi phục và độc tính của lithi đã được báo cáo khi sử dụng đồng thời lithi với thuốc ức chế ACE và ARB. Vì vậy không khuyến cáo sử dụng phối hợp lithi và olmesartan medoxomil. Neu phối hợp được chứng minh là cần thiết, nên theo dõi cẩn thận nồng độ lithi huyết thanh.

Các thuốc khác

Olmesartan không có tương tác gây ảnh hưởng đáng kể với các thuốc bao gồm warfarin, digoxin, thuốc kháng acid (nhôm magnesi hydroxid), hydroclorothiazid và pravastatin.

In vitro, olmesartan không ức chế đáng kể hoạt động của các enzym CYP 1A1/2, 2A6, 2C/9, 2C19, 2D6, 2E1 và 3A4. Không dự đoán olmesartan có tương tác đáng kể với các thuốc chuyển hóa qua các enzym CYP trên.

4.9 Quá liều và xử trí:

Thông tin quá liều ở người còn hạn chế. Tác dụng thường gặp nhất khi quá liều là hạ huyết áp. Trong trường hợp quá liều, nên theo dõi bệnh nhân cẩn thận, điều ưị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Chưa có thông tin về khả năng thẩm tách của olmesartan.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Mã ATC: C09CA08.

Nhóm dược lý: Thuốc đối kháng angiotensin II.

Olmesartan medoxomil là một thuốc ức chế mạnh, chọn lọc thụ thể angiotensin II (loại AT1) dùng đường uống. Thuốc được dự đoán ngăn chặn tất cả hoạt động của angiotensin II qua trung gian thụ thể AT1, không phụ thuộc vào nguồn gốc hoặc con đường tổng hợp của angiotensin II. Tác dụng đối kháng chọn lọc thụ thể angiotensin II (AT1) làm tăng nồng độ renin, angiotensin I và II trong huyết tưorng và giảm nồng độ aldosteron trong huyết tương.

Angiotensin II là một hormon vận mạch chủ yếu của hệ renin – angiotensin – aldosteron, tác động chủ yếu trên mạch máu và đóng vai trò quan trọng trong sinh lý bệnh tăng huyết áp qua thụ thể AT1.

Trong tăng huyết áp, olmesartan medoxomil gây hạ huyết áp động mạch phụ thuộc liều, kéo dài. Chưa có bằng chứng hạ huyết áp liều đầu, miễn dịch nhanh khi điều trị dài hạn, hoặc tăng huyết áp hồi ứng sau khi ngừng điều trị.

Liều olmesartan medoxomil 1 lần/ ngày cho tác dụng hạ huyết áp hiệu quả và kéo dài trong khoảng liều 24 giờ. Liều 1 lần/ ngày cho tác dụng hạ huyết áp tương tự như liều 2 lần/ ngày với cùng một tổng liều.

Khi điều trị kéo dài, tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được trong 8 tuần sau khi khởi đầu điều trị, mặc dù tỉ lệ tác dụng hạ huyết áp đáng kể đã được thấy sau 2 tuần điều trị. Khi sử dụng phối hợp với hydroclorothiazid, tác dụng hạ huyết áp tăng lên, và phối hợp được dung nạp tốt.

Chưa rõ ảnh hưởng của olmesartan lên tỉ lệ tử vong và bệnh tật.

Cơ chế tác dụng:

Olmesartan là một chất đối kháng thụ thể angiotensin II loại 1 (AT1) cụ thể, ngăn chặn tác dụng làm tăng huyết áp của angiotensin II thông qua hệ thống renin-angiotensin-aldosterone (RAAS). Trong quá trình kích thích giao cảm hoặc khi huyết áp thận hoặc lưu lượng máu giảm, renin được giải phóng từ các tế bào hạt của bộ máy juxtaglomeular trong thận. Renin phân cắt angiotensinogen lưu hành thành angiotensin I, được phân cắt bởi enzyme chuyển đổi angiotensin (ACE) thành angiotensin II. Angiotensin II làm tăng huyết áp bằng cách tăng tổng sức đề kháng ngoại biên, tăng tái hấp thu natri và nước ở thận thông qua bài tiết aldosterone và thay đổi cấu trúc tim mạch. Angiotensin II liên kết với hai thụ thể: AT1 và AT2. AT1 là một thụ thể kết hợp G-protein (GPCR) làm trung gian tác dụng ức chế vận mạch và aldosterone của angiotensin II. Thuốc ức chế thụ thể angiotensin (ARB) là chất ức chế cạnh tranh không peptide của AT1. ARB ngăn chặn khả năng của angiotensin II để kích thích tác dụng tăng sinh tế bào và tế bào. Không giống như thuốc ức chế men chuyển, ARB không ảnh hưởng đến sự giãn mạch do bradykinin gây ra. Tác dụng chung của ARB là giảm huyết áp.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu:

Olmesartan medoxomil là môt tiền dược, được nhanh chóng chuyển thành chất chuyển hóa hoạt tính, olmesartan, bởi các esterase tại niêm mạc ruột và máu ở tĩnh mạch cửa trong quá trìry hấp thu từ đường tiêu hóa.

Không tìm thấy olmesartan medoxomil hoặc chuỗi medoxomil nguyên vẹn trong huyết tương và chất bài tiết. Sinh khả dụng tuyệt đối của olmesartan dạng viên nén là 25,6%.

Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng khoảng 2 giờ sau khi uống và nồng độ olmesartan trong huyết tương tăng gần như tuyến tính khi tăng liều đơn dùng đường uống đến khoảng 80 mg.

Sinh khả dụng olmesartan là 25,6%. Thức ăn ít ảnh hưởng đến sinh khả dụng của olmesartan và vì vậy có thể dùng thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Khác biệt về giới tính không ảnh hưởng đến dược động học olmesartan.

Phân bổ:

Olmesartan gắn kết nhiều với protein huyết tương (99,7%), nhưng khả năng gây tương tác do cạnh tranh gắn kết protein với các thuốc gắn kết nhiều khác là thấp. Sự gắn kết olmesartan với tế bào máu không đáng kể. Thể tích phân bố sau khi tiêm tĩnh mạch thấp (16 – 29 L).

Chuyển hóa

Sau khi được chuyển hóa nhanh thành olmesartan trong quá trình hấp thu, không có sự chuyển hóa có ý nghĩa đáng kể nào khác xảy ra với olmesartan.

Thải trừ:

Tổng độ thanh thải olmesartan huyết tương là 1,3 L/ giờ, tương đối chậm so với lưu lượng máu qua gan. Độ thanh thải ở thận khoảng 0,5 – 0,7 L/ giờ và không phụ thuộc liêu. Sau khi dùng liều đơn đường uống olmesartan medoxomil đánh dấu phóng xạ, 10 – 16% liều phóng xạ được thải trừ qua nước tiểu (phần lớn trong vòng 24 giờ sau khi uống) và phần còn lại được thải trừ qua phân.

Dựa trên sinh khả dụng của thuốc là 25,6% có thể tính toán olmesartan hấp thu được thải trừ qua cả thận (40%) và gan – mật (60%).

Thời gian bán thải của olmesartan thay đổi trong khoảng 10-15 giờ sau khi uống liều lặp lại. Trạng thái ổn định đạt được sau vài liêu đầu tiên và không tích lũy thêm sau khi dùng lặp lại trong 14 ngày.

Đối tượng đặc biệt

Trẻ em

Độ thanh thải của olmesartan ở ưẻ em tưomg tự như ở người lớn khi được chuẩn hóa theo cân nặng.

Chưa có thông tin dược động học ở trẻ em suy thận.

Người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên)

Ở bệnh nhân tăng huyết áp, AUC ở trạng thái ổn định tăng khoảng 35% ở người cao tuổi (65 – 75 tuổi) và khoảng 44% ở người rất cao tuổi (> 75 tuổi) so với bệnh nhân trẻ hom. Đây có thể một phần do sự suy giảm chức năng thận ở những bệnh nhân này.

Bệnh nhân suy thận

Ở bệnh nhân suy thận, AUC ở trạng thái ổn định tăng 62%, 82% và 179% tưomg ứng ở bệnh nhân suy thận nhẹ, vừa và nặng so với người khỏe mạnh.

Bệnh nhân suy gan

Sau khi dùng liều đơn, AUC olmesartan cao hom 6% và 65% tương ứng ở bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa so với người khỏe mạnh. Tỉ lệ olmesartan tự do 2 giờ sau khi uống ở người khỏe mạnh, bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa lần lượt là 0,26%, 0,34% và 0,41%. Sau khi dùng liều lập lại ở bệnh nhân suy gan vừa, AUC olmesartan cũng tăng khoảng 65% so với người khỏe mạnh. Cmax olmesartan tưomg tự nhau ở người suy gan và người khỏe mạnh. Chưa có đánh giá sử dụng olmesartan medoxomil ở bệnh nhân suy gan nặng.

Giới tính

Không có sự khác biệt dược động học liên quan đến giới tính.

Tương tác thuốc

Chất bắt giữ acid mật colesevelam

Sử dụng đồng thời olmesartan medoxomil 40 mg và colesevelam 3750 mg làm giảm Cmax và AUC của olmesartan. Ảnh hưởng này giảm khi dùng olmesartan medoxomil 4 giờ trước khi dùng colesevelam hydroclorid. Thời gian bán thải olmesartan giảm 50 – 52% không phụ thuộc vào việc dùng olmesartan đồng thời hoặc 4 giờ trước khi dùng colesevelam hydroclorid

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM