Betamethasone + Clotrimazole

Thông tin chung của thuốc kết hợp Betamethasone + Clotrimazole

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Betamethasone + Clotrimazole (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Betamethasone + Clotrimazole

Phân loại: Thuốc kháng nấm dùng ngoài, thuốc Corticosteroid. Dạng kết hợp.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D07BC01.

Biệt dược gốc:

Thuốc Generic: B-Azole, Canasone C.B, Candid B, Lobetasol.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Kem bôi da, Mỗi 100 g: Betamethasone dipropionate 1,29 g (tương đương betamethasone 0,1 g), clotrimazole 1 g.

Thuốc tham khảo:

CLOTRIMAZOLE AND BETHAMETASONE CREAM
Mỗi 100g kem bôi da có chứa:
Betamethasone …………………………. 1,29 g
Clotrimazole …………………………. 1 g
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Clotrimazole and Betamethasone cream USP

Hình ảnh mang tính chất tham khảo, thuốc chưa lưu hành tại Việt Nam.

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Các trường hợp nhiễm khuẩn hoặc nhiễm nấm ngoài da có nhạy cảm với corticoid .

Các bệnh lý ở da do dị ứng như: Chàm, viêm da do tiếp xúc, viêm da dị ứng, viêm da có tróc vẩy, hăm da, sần, bệnh vẩy nến, ngứa, viêm da do tiếp xúc ánh sáng mặt trời.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng ngoài da.

Thoa thuốc lên vùng da bị bệnh một lớp mỏng. Không dùng thuốc dài ngày.

Liều dùng:

Bôi một lớp mỏng & xoa nhẹ nhàng lên phần da bị tổn thương đã được làm sạch & vùng da bao quanh, 2 lần/ngày, mỗi đợt điều trị không quá 4 tuần.

4.3. Chống chỉ định:

Không được dùng cho những người bị mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Mụn trứng cá đỏ.

Không dùng thuốc dưới dạng băng ép.

Corticosteroid dùng tại chổ để điều trị bệnh vẩy nến có thể gây hại cho người bệnh do phản ứng dội ngược, mà nguy cơ là xuất hiện vảy nến mụn mủ; và thuốc sẽ gây độc tính tại chỗ và toàn thân cho người bệnh do chức năng của da bị suy giảm.

Không được thoa thuốc lên vùng da bị trầy xước, da bị tổn thương diện rộng.

Không dùng thuốc cho các trường hợp: Lao da, herpes simplex, zona, eczema do chủng đậu, giang mai.

4.4 Thận trọng:

Không để thuốc dính mắt.

Phụ nữ có thai/cho con bú (không dùng diện rộng, liều lớn, lâu dài).

Ngưng thuốc nếu có biểu hiện mẫn cảm hoặc kích thích da.

Điều trị dài ngày, liều cao ở trẻ em có thể gây ức chế tuyến thượng thận do nồng độ corticosteroid tăng cao.

Tránh điều trị kéo dài khi không thấy có cải thiện lâm sàng (vì corticosteroid có thể che lấp dấu hiệu nhiễm khuẩn lan rộng).

Khi thoa thuốc trên diện rộng và băng ép có thể làm tăng việc hấp thu thuốc qua da.

Chỉ dùng ngoài da, không bôi lên mắt và vùng da quanh mắt. Không bôi lên vùng da mặt trong thời gian dài.

Nếu có dấu hiệu nhiễm khuẩn lan rộng nên phối hợp điều trị với kháng sinh đường toàn thân.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không có bằng chứng rằng betamethasone và clotrimazole bôi ngoài da có ảnh hưởng trên khả năng lái xe và sử dụng máy móc

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Khi dùng thuốc này cho phụ nữ có thai cần cân nhắc giữa lợi ích của việc điều trị và nguy cơ có thể xẩy ra đối với bào thai, do chưa có đủ bằng chứng về độ an toàn của thuốc khi dùng cho phụ nữ có thai. Không nên dùng thuốc diện rộng và dùng thuốc thời gian dài.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ cho con bú, tránh sử dụng cho đối tượng này.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng phụ sau có thể xảy ra khi dùng thuốc: Cảm giác bỏng rát, ngứa, rát sần, phù, bội nhiễm, ban đỏ, mụn nước, bong da, nổi mày đay và kích ứng da. Khi xảy bất kỳ một trong các triệu chứng trên phải ngừng sử dụng thuốc ngay.

Nóng rát, ngứa, ban đỏ, khô da, viêm nang lông, chứng rậm lông tóc, phát ban dạng trứng cá, giảm sắc tố, viêm da quanh miệng, viêm da dị ứng do tiếp xúc.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc.

4.9 Quá liều và xử trí:

Quá liều có thể do sử dụng tại chỗ quá mức hay kéo dài. Quá liều corticoid có thể cho các biểu hiện tăng tiết hormone tuyến thượng thận, thường là có hồi phục. Clotrimazole hầu như không có quá liều khi dùng tại chỗ.

Điều trị thích hợp đối với các triệu chứng tăng tiết hormone tuyến thượng thận cấp. Trong trường hợp ngộ độc mãn tính, nên ngưng thuốc từ từ. Nếu xuất hiện sự tăng trưởng của các vi khuẩn không nhạy cảm, ngưng sử dụng và áp dụng phương pháp điều trị thích hợp.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Betamethasone dipropionate là một loại hormone steroid do vỏ thượng thận tổng hợp có thể ngăn chặn và giảm viêm bằng cách ức chế sự di chuyển của bạch cầu đa nhân và các nguyên bào sợi; phục hồi tính thấm mao mạch và ổn định lysosom ở mức độ tế bào.

Clotrimazole là một thuốc kháng nấm gắn với phospholipid trong màng tế bào nấm. Clotrimazole gây mất các thành phần thiết yếu trong tế bào bằng cách làm thay đổi tính thấm của thành tế bào.

Cơ chế tác dụng:

Betamethasone: là một corticosteroid, có tác dụng kháng viêm, chống ngứa và gây co mạch.

Clotrimazol là một dẫn chất tổng hợp của imidazol có cấu trúc hóa học tương tự miconazol, có tác dụng kháng nấm phổ rộng, thuốc có khả năng ức chế hầu hết các loại vi nấm gây bệnh ở người, kể cả nấm men và Malassezia furfur. Cơ chế tác dụng của Clotrimazol là liên kết với các phospholipid trong màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng, gây mất các chất thiết yếu nội bào dẫn đến tiêu hủy tế bào nấm.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

BETAMETHASONE :

Hấp thu: Betamethasone dipropionate: hấp thu qua da phụ thuộc vào nhiều yếu tố, ví dụ như sử dụng băng kín và tính toàn vẹn của các hàng rào biểu bì.

Phân bố: Sau khi hấp thu toàn thân, betamethasone dipropionate gắn với protein trong huyết tương ở nhiều mức độ khác nhau.

Chuyển hóa: Sau khi hấp thu qua da, betamethasone dipropionate được chuyển hóa chủ yếu ở gan.

Thải trừ: Sau khi hấp thu qua da, betamethasone dipropionate được bài tiết phần lớn qua thận, nhưng cũng có thể được bài tiết qua mật.

CLOTRIMAZOL:

Dùng bôi trên da, Clotrimazol ít được hấp thu. Sáu giờ sau khi bôi kem và dung dịch 1% Clotrimazol phóng xạ trên da nguyên vẹn và trên da bị viêm cấp, nồng dộ Clotrimazol thay đổi từ 100µg/cm3 trong lớp sừng đến 0.5 – 1µg/cm3 trong lớp gai và 0.1µg/cm3 trong lớp mô dưới da.

Lượng thuốc hấp thu được chuyển hóa ở gan rồi đào thải qua phân và nước tiểu.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

….

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc.

Dược thư Quốc gia Việt Nam.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM