Maxgel (Betamethasone + Clotrimazole + Gentamicin)

Betamethasone + Clotrimazole + Gentamicin – Maxgel

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Maxgel

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Maxgel (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Betamethasone + Clotrimazole + Gentamicin

Phân loại: Thuốc kháng nấm, kháng khuẩn dùng ngoài, thuốc corticosteroid. Dạng kết hợp.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D07CC01.

Biệt dược gốc: Triderm cream

Biệt dược: Maxgel

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần S.P.M

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Kem bôi da. Mỗi 10gram kem có Betamethason dipropionat 6.4 mg, Gentamicin (dưới dạng gentamicin sulfate) 10 mg, Clotrimazole 100mg.

Thuốc tham khảo:

MAXGEL
Mỗi tuýp kem 10 gram có chứa:
Betamethasone Dipropionate …………………………. 6.40 mg
Clotrimazole …………………………. 100 mg
Gentamicin Sulfate …………………………. 10 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Maxgel (Betamethasone + Clotrimazole + Gentamicin)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Viêm da có đáp ứng với corticoid khi có biến chứng nhiễm trùng thứ phát. Eczema, viêm da, viêm trầy, hăm, nấm da.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng ngoài da

Liều dùng:

Rửa sạch vùng da bị nhiễm bệnh bằng nước muối ấm, thấm khô rồi bôi một lớp thuốc mỏng, bôi từ ngoài vào trong.

Ngày bôi 2 – 3 lần, bôi cho đến khi tình trạng bệnh được cải thiện. Sau đó tiếp tục bôi ngày 1 lần.

Trong trường hợp bị bệnh vẩy nến, các mảng da ở cùi chỏ, đầu gối dầy lên, sau khi bôi thuốc lần đầu, cần phải băng kín vùng da đã bôi thuốc, hiệu quả chữa trị sẽ tăng lên nhiều lần. Những lần bôi sau không cần phải băng kín.

4.3. Chống chỉ định:

Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Những người bị mụn trứng cá (cả trứng cá đỏ và trứng cá thường).

Bệnh viêm da quanh miệng, nhiễm virus đa nguyên (herpes đơn, thủy đậu).

Không dùng cho phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu, nuôi con bú, trẻ em dưới 1 tuổi.

Không dùng điều trị viêm hay nhiễm nấm tai ngoài khi người bệnh bị thủng màng nhĩ.

4.4 Thận trọng:

Khi bôi thuốc lên vùng da mặt cần thận trọng không để thuốc dây vào mắt. Các vùng da mặt dễ bị teo hơn các vùng khác và các vết thẹo để lại có màu sẫm.

Khi vết nhiễm khuẩn quá rộng, không nên bôi thuốc vì có nguy cơ quá liều do thuốc được hấp thu qua da, phải điều trị bằng kháng sinh toàn thân.

Khi bôi thuốc quá 7 ngày mà không thấy có dấu hiệu cải thiện bệnh, phải dừng thuốc và chọn thuốc khác kết hợp với điều trị toàn thân, vì Clotrimazol làm che khuất dấu hiệu nhiễm trùng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không ảnh hưởng lên sự tỉnh táo đối với người lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Do tính an toàn trên phụ nữ có thai và cho con bú chưa được xác định nên chỉ dùng khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ.

Thời kỳ cho con bú:

Do tính an toàn trên phụ nữ có thai và cho con bú chưa được xác định nên chỉ dùng khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Cũng như các corticoid khác, khi bôi trên diện rộng và kéo dài thuốc có thể gây teo da tại chỗ (biểu hiện là các vết nứt da, mỏng da, dãn các mạch máu bề mặt).

Thuốc có thể hấp thu qua da gây tình trạng cường vỏ thượng thận, nhất là khi bôi lên vùng da mỏng và dùng cho trẻ em.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tương tác với Betamethason:

Do thuốc có chứa Betamethason nên có thể tương tác với Paracetamol, thuốc chống trầm cảm ba vòng, các thuốc chống đái tháo đường uống hoặc Insulin, Glycosid digitalis, Phenobarbital, Phenytoin, Rifampicin hoặc Ephedrin, các thuốc chống đông loại coumarin.

Tương tác với Gentamycin:

Việc sử dụng đồng thời Gentamycin với các thuốc gây độc cho thận bao gồm các aminoglycosid khác, vancomycin và một số thuốc họ Cephalosporin, hoặc với các thuốc tương đối độc đối với cơ quan thính giác như acid ethacrynic và có thể furosemid sẽ làm tăng nguy cơ gây độc.

Nguy cơ này cũng tăng lên khi dùng Gentamycin đồng thời với các thuốc có tác dụng ức chế dẫn truyền thần kinh cơ.

Indomethacin có thể làm tăng nồng độ huyết tương của các aminoglycosid nếu được dùng chung. Việc sử dụng chung với các thuốc chống nôn như Dimenhydrinat có thể che lấp những triệu chứng đầu tiên của sự nhiễm độc tiền đình.

Tương tác với Clotrimazol:

Tác dụng đối kháng giữa các Imidazol (kể cả Clotrimazol ) và các kháng sinh polyene in vitro đã được báo cáo. Có lẽ do Imidazol ức chế sự tổng hợp ergosterol trong khi các kháng sinh polyene lại có tác dụng chống nấm bằng cách gắn với các sterol của màng tế bào. Sự tác động của Clotrimazol lên các enzym ti thể gan không là vấn đề đối với dạng thuốc bôi.

4.9 Quá liều và xử trí:

Không đề cập.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Maxgel được bào chế dưới dạng kem bôi ngoài da, phối hợp bởi 3 loại hoạt chất Betamethason, Gentamycin, Clotrimazol, dùng trị các bệnh nấm da và nhiễm trùng da.

Betamethason là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng trong điều trị một số bệnh da bởi vì tác dụng kháng viêm, tác dụng kháng ngứa và tác dụng co mạch.

Gentamycin là một kháng sinh thuộc nhóm aminoglycoside tác dụng diệt khuẩn qua ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuẩn. Gentamycin có phổ kháng khuẩn rộng, tác dụng trên hầu hết các loại vi khuẩn thường gặp trong các bệnh nhiễm trùng da.

Clotrimazol là một dẫn chất tổng hợp của imidazol có cấu trúc hóa học tương tự miconazol, có tác dụng kháng nấm phổ rộng, thuốc có khả năng ức chế hầu hết các loại vi nấm gây bệnh ở người, kể cả nấm men và Malassezia furfur. Cơ chế tác dụng của Clotrimazol là liên kết với các phospholipid trong màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng, gây mất các chất thiết yếu nội bào dẫn đến tiêu hủy tế bào nấm.

Cơ chế tác dụng:

Clotrimazol : Cơ chế tác động chính là ngăn cản sự phân chia và phát triển của vi sinh vật, bằng cách ức chế sự tổng hợp ergosterol, dẫn dến làm suy yếu cấu trúc và chức năng của màng tế bào chất.

Betamethason: là một corticosteroid, có tác dụng kháng viêm, chống ngứa và gây co mạch.

Gentamicin : thuốc này dường như ức chế sự tổng hợp protein ở các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn kết không thuận nghịch vào tiểu đơn vị ribosom 30S.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Betamethason:

Sau khi bôi thuốc, đặc biệt dưới lớp băng kín hoặc khi da bị rách. Betamethason có thể được hấp thu với lượng đủ để gây tác dụng toàn thân. Betamethason phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua được nhau thai và có thể phân bố vào trong sữa mẹ với lượng nhỏ.

Trong hệ tuần hoàn, Betamethason gắn kết nhiều với protein huyết tương, chủ yếu là với globulin còn albumin thì ít hơn. Betamethason ít liên kết rộng rãi với protein hơn so với hydrocortison (cortisol). Nửa đời của chúng cũng có chiều hướng dài hơn. Betamethason được chuyển hóa chủ yếu ở gan nhưng cũng chuyển hóa cả ở những mô khác và bài tiết vào nước tiểu. Chuyển hóa của các corticosteroid tổng hợp, bao gồm Betamethason, chậm hơn và ái lực liên kết protein của chúng thấp hơn, điều đó có thể giải thích hiệu lực mạnh hơn so với các corticosteroid tự nhiên.

Gentamycin:

Gentamycin sulfate: sự hấp thu vào hệ thống tuần hoàn của Gentamycin đã được báo cáo sau khi dùng thuốc bôi da ở da bị lột và bỏng.

Clotrimazol:

Dùng bôi trên da, Clotrimazol ít được hấp thu. Sáu giờ sau khi bôi kem và dung dịch 1% Clotrimazol phóng xạ trên da nguyên vẹn và trên da bị viêm cấp, nồng dộ Clotrimazol thay đổi từ 100µg/cm3 trong lớp sừng đến 0.5 – 1µg/cm3 trong lớp gai và 0.1µg/cm3 trong lớp mô dưới da

Lượng thuốc hấp thu được chuyển hóa ở gan rồi đào thải qua phân và nước tiểu.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: polyoxyl 40 hydrogenated castor, PEG 6000, alcohol stearyl, glyceryl stearat, propylen glycol, methyl paraben, titan dioxid, tinh dầu hoa hồng, nước tinh khiết vừa đủ 1 tuýp.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Maxgel do Công ty cổ phần S.P.M sản xuất (2013).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM