Thuốc 1-AL là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc 1-AL (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Levocetirizine
Phân loại: Thuốc kháng histamin H1 thế hệ thứ 3. Thuốc điều trị dị ứng
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R06AE, R06AE09.
Biệt dược gốc: Xyzal
Biệt dược: 1-AL
Hãng sản xuất : FDC Limited
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 5 mg.
Siro 30mg/60ml
Thuốc tham khảo:
| 1-AL SYRUP | ||
| Mỗi ml siro có chứa: | ||
| Levocetirizin | …………………………. | 0.5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng lâu năm, mày đay mạn tính
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Liều dùng:
Trẻ em từ 6 tuổi trở lên dùng trên 10 ml (5 mg) mỗi ngày một lần hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Liều điều chỉnh cho bệnh nhân suy thận như sau:
| Nhóm | Độ thanh thải creatinin ml/phút | Liều lượng |
| Bình thường | ≥ 80 | 5mg/lần/ngày |
| Nhẹ | 50 – 79 | 5mg/lần/ngày |
| Trung bình | 30 – 49 | 5mg/lần/2 ngày |
| Nặng | < 30 | 5mg/lần/3 ngày |
| Bệnh nhân giai đoạn cuối, bệnh nhân phải lọc máu | < 10 | Chống chỉ định |
Không có dữ liệu đầy đủ cho trẻ em dưới 6 tuổi.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với levocetirizine, các dẫn xuất piperazine khác, hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút..
4.4 Thận trọng:
Việc sử dụng levocetirizine không được khuyến cáo ở trẻ em nhỏ hơn 6 tuổi.
Thận trọng khi dùng thuốc với rượu.
Bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose galactose không nên dùng thuốc này..
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc có thể gây buồn ngủ, vì vậy nên thận trọng dùng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B2
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Chưa có dữ liệu lâm sàng về sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Cẩn thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú..
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có dữ liệu lâm sàng về sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Cẩn thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú..
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Trong các nghiên cứu ở phụ nữ và nam giới từ 12 đến 71 tuổi, 15,1% số bệnh nhân trong nhóm điều trị bằng levocetirizine 5 mg có ít nhất một phản ứng có hại của thuốc so với 11,3% ở nhóm dùng giả dược. 91,6% của các phản ứng có hại của thuốc là từ nhẹ đến trung bình.
Trong các thử nghiệm, tỷ lệ tác dụng phụ do levocetirizine 5 mg là 1,0% (9/935) và với giả dược là 1,8% (14/771). Tỷ lệ phản ứng có hại như buồn ngủ, mệt mỏi và suy nhược của levocetirizine 5 mg phổ biến hơn (8,1%) so với giả được (3,1%).
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có nghiên cứu tương tác thuốc của levocetirizine với theophylline, tuy nhiên các nghiên cứu với cetirizine chứng minh có sự giảm nhẹ độ thanh thải cetirizine (16%) khi dùng phối hợp với theophylline
Mức độ hấp thu của levocetirizine không giảm khi dùng cùng với thức ăn, mặc dù tốc độ hấp thu giảm.
Ở một số bệnh nhân nhạy cảm khi sử dụng cetirizine hoặc levocetirizine cùng với rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương thì có thể gây tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương.
4.9 Quá liều và xử trí:
Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm buồn ngủ ở người lớn và kích động nhẹ, bồn chồn, ngủ gật ở trẻ em.
Nếu bị quá liều, cần các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Rửa dạ dày cần được xem xét nếu mới uống trong khoảng thời gian ngắn. levocetirizine không loại bỏ được băng biện pháp chạy thận nhân tạo.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Levocetirizine là một thuốc kháng histamin thế hệ thứ hai không gây buồn ngủ, được dùng đường uống.
Levocetirizine dùng điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa mức độ nhẹ đến trung bình và viêm mũi dị ứng lâu năm. Nó cũng được dùng điều trị mày đay mạn tính.
Levocetirizine, đồng phân quang học (R) của cetirizine, là một tác nhân đối kháng mạch và chọn lọc của các thụ thể H1 ngoại vi. Levocetirizine có ái lực cao hơn 2 lần so với cetirizin.
Cơ chế tác dụng:
Levocetirizin là đồng phân quang học có hoạt tính của cetirizin, là một kháng histamin thế hệ thứ ba không gây an thần. Tác dụng kháng histamin của levocetirizin thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể H1 của các tế bào tác động. Thuốc không ngăn cản sự giải phóng histamin từ các dưỡng bào, nhưng ngăn cản sự gắn histamin với các thụ thể của nó. Do thuốc không đi qua hàng rào máu não nên không gây an thần và do đó khó có thể gây ra buồn ngủ.
5.2. Dược động học:
Hấp thu:
Levocetirizine được hấp thu nhanh qua đường uống. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được sau khi dùng thuốc 0,9 giờ. Nồng độ hằng định đạt được sau hai ngày. Nồng độ đỉnh thường là 270 ng/ml va 308 ng/ml một liều đơn và liều lặp lại 5 mg. Mức độ hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhưng nồng độ đỉnh bị giảm đi và thời gian đạt được chậm hơn khi uống cùng bữa ăn.
Phân bố:
90% levocetirizine liên kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố là 0,4 L/kg.
Chuyển hóa:
Mức độ chuyển hóa của levocetirizine ở người thấp hơn 14% liều dùng. Quá trình chuyển hóa bao gồm quá trình oxy hóa vòng thơm, N-và O-dealkylation và liên kết taurine. Do sự chuyển hóa chậm và thiếu các nguy cơ gây ức chế chuyển hóa, sự tương tác của levocetirizine với các chất khác là ít khi xảy ra.
Thải trừ:
Nửa đời trong huyết. tương ở người lớn là 7,9 + 1,9 giờ. Độ thanh thải là 0,63 ml/phút/kg. Levocetirizine và chất chuyển hóa thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, chiếm trung bình khoảng 85,4% liều dùng. Thải trừ qua phân chiếm 12,9% liều dùng. Levocetirizine được thải trừ bằng cả hai cách là lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Sodium citrate, Disodium edetate, Methyl hydroxybenzoate, Propy] hydroxybenzoate, Ordinary sugar, Sorbitol solution 70% (Liquid Sorbitol 70%) (Non crystallizing), Glycerin (Glycerol), Anhydrous citric acid, Orange flavour RS 15215, Sunset Yellow FCF Supra, Purified water.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Chưa có thông tin..
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
HDSD Thuốc 1-AL do FDC Limited sản xuất (2014).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM