Gynoternan (Chloramphenicol + Dexamethasone + Metronidazole + Nystatin)

Chloramphenicol + Dexamethasone + Metronidazole + Nystatin – Mycogynax/Gynoternan

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Mycogynax, Gynoternan

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Mycogynax, Gynoternan (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Chloramphenicol + Dexamethasone + Metronidazole + Nystatin

Phân loại: Thuốc đặt / bôi âm đạo. Thuốc kháng nấm.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): .

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Mycogynax, Gynoternan

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar

2. Dạng bào chế Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên đặt âm đạo. Mỗi viên chứa Metronidazol 200 mg; Chloramphenicol 80 mg; Dexamethason acetat 0,5 mg; Nystatin 100.000 IU

Thuốc tham khảo:

MYCOGYNAX
Mỗi viên đặt có chứa:
Metronidazole …………………………. 200 mg
Chloramphenicol …………………………. 80 mg
Nystatin …………………………. 100.000 IU
Dexamethasone …………………………. 0.5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Mycogynax (Chloramphenicol + Dexamethasone + Metronidazole + Nystatin)

GYNOTERNAN
Mỗi viên đặt có chứa:
Metronidazole …………………………. 200 mg
Chloramphenicol …………………………. 80 mg
Nystatin …………………………. 100.000 IU
Dexamethasone …………………………. 0.5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Gynoternan (Chloramphenicol + Dexamethasone + Metronidazole + Nystatin)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Viêm âm đạo do các vi khuẩn sinh mủ thông thường.

Viêm âm đạo do Trichomonas, Gardnerella vaginalis.

Viêm âm đạo do nhiễm nấm đặc biệt là nấm Candida albicans.

Viêm âm đạo do các tác nhân phối hợp: nhiễm đồng thời Trichomonas và nấm men.

Phòng ngừa 5 ngày trước và sau thủ thuật phụ khoa.

4.2. Liều dùng Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đặt vào âm đạo.

Nên sử dụng vào buổi tối, trước khi đi ngủ. Có thể kết hợp với điều trị bằng đường uống nếu cần thiết.

Lưu ý: · Có thể tiếp tục điều trị nếu có kinh.

Nên tắm rửa bằng xà phòng trung tính hay kiềm. Nên dùng quần lót bằng vải coton.

Tránh thụt rửa âm đạo.

Tránh đặt nút gạc vào âm đạo khi có kinh.

Liều dùng:

Đặt viên thuốc vào sâu trong âm đạo. Trước khi đặt thuốc nên nhúng toàn bộ viên thuốc vào trong nước khoảng 20– 30 giây. Sau khi đặt thuốc, bệnh nhân nên ở tư thế nằm khoảng 15 phút.

Đặt 1 viên/ngày, trong 10 ngày liên tiếp.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Ngưng dùng thuốc khi có bất kỳ dấu hiệu mẫn cảm nào.

Thận trọng khi sử dụng thuốc này ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Độ an toàn của thuốc khi sử dụng cho phụ nữ mang thai chưa được thiết lập, do đó không nên dùng thuốc trong thời kỳ này.

Thời kỳ cho con bú:

Thận trọng cân nhắc khi sử dụng trong thời kỳ này. Nên xem xét việc ngừng cho con bú khi sử dụng thuốc.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thuốc có thể gây dị ứng.

Rất hiếm khi có cảm giác kim châm hoặc kích ứng tại chỗ trong vài ngày đầu điều trị.

Tác dụng toàn thân: giống như tất cả các thuốc điều trị tại chỗ, một lượng nhỏ các thành phần trong thuốc có thể hấp thu qua niêm mạc.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Các thuốc điều trị tại chỗ ở âm đạo có thể làm mất tác dụng của các phương pháp tránh thai bằng tác nhân diệt tinh trùng tại chỗ.

Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ về những thuốc đang sử dụng.

4.9 Quá liều và xử trí:

Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

MYCOGYNAX có thành phần phối hợp nhiều hoạt chất. Do đó, có tác dụng điều trị tại chỗ viêm âm đạo do nhiều nguyên nhân khác nhau: nhiễm khuẩn, nhiễm ký sinh trùng hoặc nhiễm nhiều mầm bệnh cùng một lúc.

Thuốc được phối hợp :

Metronidazole : dẫn chất của nitro– imidazole có tác dụng diệt Trichomonas, Gardnerella vaginalis và vi khuẩn kỵ khí.

Chloramphenicol : kháng sinh có tác dụng trên nhiều mầm bệnh ở âm đạo.

Dexamethasone acetate : kháng viêm corticosteroid.

Nystatin : kháng nấm.

Cơ chế tác dụng:

Cloramphenicol tác dụng kháng khuẩn theo cơ chế: ức chế tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom. Thuốc có cùng vị trí tác dụng với các thuốc kháng sinh khác như: Erythromycin, clindamycin, lincomycin, oleandomycin và troleandomycin.

Nystatin làm thay đổi tính thấm của màng nấm do liên kết với sterol của màng tế bào các nấm nhạy cảm nên. Nystatin vẫn có thể dung nạp tốt ngay cả khi điều trị lâu dài và không gây kháng thuốc.

Cơ chế tác dụng của metronidazol còn chưa thật rõ. Trong ký sinh trùng, nhóm 5 – nitro của thuốc bị khử thành các chất trung gian độc với tế bào. Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử DNA làm vỡ các sợi này và cuối cùng làm tế bào chết. Nồng độ trung bình có hiệu quả của metronidazol là 8 microgam/ml hoặc thấp hơn đối với hầu hết các động vật nguyên sinh và các vi khuẩn nhạy cảm. Nồng độ tối thiểu ức chế (MIC) các chủng nhạy cảm khoảng 0,5 microgam/ml. Một chủng vi khuẩn khi phân lập được coi là nhạy cảm với thuốc khi MIC không quá 16 microgam/ml.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Một lượng nhỏ các hoạt chất trong MYCOGYNAX được hấp thu qua niêm mạc và có thể gây tác dụng toàn thân, phần lớn thải trừ tại chỗ.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Chất béo bão hòa (Hard fat) vừa đủ 2.000 mg

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Mycogynax do Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar sản xuất (2013).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM