1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Berberine chloride
Phân loại: Thuốc trị tiêu chảy.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A07E.
Brand name:
Generic : Berberine, Becberin bao đường lọ 100v,Becberin dập lọ 100v,BERBERAL 10 mg,BERBERAL F 50mg,Berberine,Berberin 10,Berberin 100 mg,Berberin 50 mg,Berberin Bidiphar,Berberin clorid 10 mg,Berberin SK,Berinthepharm,Bhber 10,Cenberin,Cosinmin 50mg,Cossinmin,Donaberin 50,
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén/nang cứng 10mg, 50 mg, 100 mg.
Thuốc tham khảo:
| BERBERIN 50mg BIDIPHAR | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Berberine | …………………………. | 50 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị chứng lỵ do trực khuẩn, viêm ruột, tiêu chảy.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng uống. Nên uống một lần vào buổi sáng trước bữa ăn, và một lần vào buổi tối trước khi đi ngủ.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: uống 100-200 mg/lần, ngày 2 lần.
Trẻ em: Từ 5-15 tuổi: uống 100 mg/lần, ngày 2 lần.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.
Phụ nữ có thai.
4.4 Thận trọng:
Bệnh nhân tiểu đường, huyết áp thấp, bệnh tim mạch hay bị giảm bạch cầu.
Thận trọng với những người bị rối loạn tiêu hóa, trướng bụng, đầy hơi.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc không ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chống chỉ định đối với phụ nữ mang thai vì khả năng gây co bóp tử cung của Berberine.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có nghiên cứu về sự bài tiết của berberin trong sữa mẹ và tác dụng của thuốc trên trẻ sơ sinh. Không nên sử dụng thuốc đối với phụ nữ cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Berberin dung nạp tốt ở liều điều trị 500 mg, chưa có ghi nhận trường hợp ngộ độc nghiêm trọng trên người.
Một nghiên cứu cho thấy các tác dụng phụ gồm buồn nôn, nôn, kích thích nhu động ruột, khó chịu, lợi tiểu và giảm hồng cầu.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không kết hợp với Tetracycline vì thuốc làm giảm tác dụng của Tetracycline.
Thận trọng khi sử dụng thuốc cùng với Cyclosporin A vì làm tăng nồng độ của Cyclosporin A trong máu.
Tránh kết hợp Berberine với các vitamin nhóm B vì thuốc có khả năng làm giảm chuyển hóa các vitamin này.
4.9 Quá liều và xử trí:
Sử dụng quá liều sẽ ảnh hưởng tới sự hấp thu chất dinh dưỡng, làm cho tiêu hóa kém đi. Cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Xử trí: Ngừng dùng thuốc và điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Berberine là một alkaloid bậc 4 hiện diện trong nhiều loại cây như hoàng liên, thổ hoàng liên, vàng đắng, hoàng liên gai, hoàng bá,… Berberine ít có độc tính, được nhiều người biết đến với tác dụng kháng khuẩn, nhất là trên vi khuẩn gây bệnh lỵ.
Berberin là một alcaloit được chiết xuất từ cây Berberis vulgaris – Berberidaceae và một số cây khác như Hoàng liên (Coptis chinensls – Rạnunculaceae), Hoàng liên gai (Berberis vvallichiana – Berberidaceae), Vàng đắng (Coscinium usitatum – Menispermaceae), Hoàng bá (Phellodendron amurense – Rutaceae).
Berberin được sử dụng như chất làm đắng và chất tạo hưong trong thức ăn và các loại đồ uống có cồn. Berberin có hoạt tính kháng khuẩn và được sử dụng ờ dạng muối trong điều trị một số bệnh nhiễm trùng.
Beberin có phố kháng khuấn rộng đối với một số chủng gram dương và gram âm. Berberin ức chế sự phát triển của vi khuấn Streptococcus, Pneumococcus, Vibrio cholera. Bacillus anthracis, Staphylococcus aureus, Streptococcus viridans, Shigella shigae, Shigella flexneri, Bacillus diphtheriae, Bacillus subtilus, Bacillus proteus và Bacillus typhoid. Berberin được sử dụng đe điều trị tiêu chảy do nhiễm khuẩn đường ruột.
Cơ chế tác dụng:
Một số nghiên cứu tác dụng của berberin trong điều trị bệnh tiêu chảy gây ra do vi khuấn Vibrio cholera và Escherichia coli, kết quả cho thấy một số cơ chế giải thích tác dụng ngăn chặn bệnh tiêu chảy do nhiễm khuẩn. Tác dụng của berberin bao gồm ức chế sự chuyến hóa của một số vi sinh vật, ức chế hình thành nội độc tố vi khuấn, ức chế quá trình tiết dịch ruột và các chất diện giải, ức chế sự co thắt cơ trơn, giảm viêm, ức chế kết tập tiều cầu, tăng số lượng tiểu cầu trong một số bệnh giảm tiểu cầu, kích thích tiết mật và bilirubin, ức chế loạn nhịp nhanh trên thất.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Berberin dung đường uống hấp thu chậm và không hoàn toàn, sau 8 giờ đạt mức tối đa. Sau khi hấp thu vào máu thuốc được phân bố nhanh chóng đến các tổ chức tim, gan, thận: nóng độ Berberin trong máu thấp khó đạt đến nồng độ có tác dụng ức chế vi khuẩn. Do đó thích hợp chữa bệnh đường ruột.
Berberin hấp thu rất ít qua đường ruột. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua phân
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Lactose, Starch 1500, Avicel PH101, Polyethylen glycol 6000, Natri croscarmellose, Natri lauryl Sulfat, Magnesi stearat, Colloidal Silicon dioxid A200.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.