1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Berberine chloride
Phân loại: Thuốc trị tiêu chảy. Thuốc trị nhiễm khuẩn tiêu hóa.
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A07E.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: COSSINMIN
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược và vật tư y tế Bình Thuận..
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 50 mg.
Thuốc tham khảo:
| COSSINMIN 50 | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Berberine | …………………………. | 50 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Tiêu chảy, nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, lỵ trực khuẩn, hội chứng lỵ, lỵ amip.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng uống.
Liều dùng:
Uống liên tục 3 – 5 ngày.
Người lớn: Uống 2 – 4 viên / lần x 2 – 3 lần / ngày.
Trẻ em trên 5 tuổi: Uống theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
4.3. Chống chỉ định:
Dị ứng với thành phần của thuốc.
Phụ nữ có thai.
4.4 Thận trọng:
Dùng tthận trọng với trẻ em vì có thể gây lọan khuẩn đuờng ruột.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc không ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chống chỉ định đối với phụ nữ mang thai vì khả năng gây co bóp tử cung của Berberine.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có nghiên cứu về sự bài tiết của berberin trong sữa mẹ và tác dụng của thuốc trên trẻ sơ sinh. Không nên sử dụng thuốc đối với phụ nữ cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Táo bón.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Khi uống Berberin, nếu dùng thuốc khác, nên uống cách xa từ 1 đến 2 giờ.
4.9 Quá liều và xử trí:
Hiếm khi xảy ra quá liều. Khi dùn g1 liều rất lớn có thể gây nôn m tổn thuơng đến dịch vị.
Nếu có xảy ra quá liều cần, cần ngưng sử dụng thuốc và đưa đến bệnh viện để đuợc điều trị kịp thời.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Berberin là 1 alkaloid bậc 4 có trong hydratin, trong các dạng khác của berberis và trong nhiều lồi thực vật khác nhau. Nó có tác dụng chống lại vi khuẩn và các loại muối khác nhau đều có tác dụng đối với một số loại nhiễm trùng.
Berberin có tác dụng ức chế với các vi khuẩn: Vibrocholerae, Streptococcus hemolyticus, Staphylococcus aureus, Shigella dysenteria, Bacillus subtilus, Bacillus proteus, Typhi, Coli
Cơ chế tác dụng:
Một số nghiên cứu tác dụng của berberin trong điều trị bệnh tiêu chảy gây ra do vi khuấn Vibrio cholera và Escherichia coli, kết quả cho thấy một số cơ chế giải thích tác dụng ngăn chặn bệnh tiêu chảy do nhiễm khuẩn. Tác dụng của berberin bao gồm ức chế sự chuyến hóa của một số vi sinh vật, ức chế hình thành nội độc tố vi khuấn, ức chế quá trình tiết dịch ruột và các chất diện giải, ức chế sự co thắt cơ trơn, giảm viêm, ức chế kết tập tiều cầu, tăng số lượng tiểu cầu trong một số bệnh giảm tiểu cầu, kích thích tiết mật và bilirubin, ức chế loạn nhịp nhanh trên thất.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Berberin hấp thu chậm và không hồn tồn, là một ưu điểm cho việc điều trị bệnh trên đường ruột. Nồng độ trong máu đạt cao 8 giờ sau khi uống.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Lactose; tinh bột; talc; gelatin; povidon; magnesi stearat; aerosil; đường trắng; gôm arabic; titan dioxyd; natri benzoat; sáp carnauba; shellac; eudragit L100; vàng tartrazin; ethanol 96% vừa đủ 1 viên bao đường
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.