Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Healit Skin Ointment
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Healit Skin Ointment (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Bacitracin + Neomycin + Lidocaine + Polymyxin B
Phân loại: Thuốc kháng khuẩn, kháng nấm dùng ngoài. Dạng kết hợp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical):
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Healit Skin Ointment
Hãng sản xuất : Atco Laboratories Ltd.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Thuốc mỡ dùng ngoài da: Mỗi gram có Bacitracin 500 đơn vị; Polymyxin B Sulphat 5000 đơn vị; Neomycin (dưới dạng Neomycin sulphat) 3,5mg; Lidocaine 40mg.
Thuốc tham khảo:
| HEALIT SKIN OINTMENT | ||
| Mỗi tuýp 10 gram mỡ bôi da có chứa: | ||
| Bacitracin | …………………………. | 5.000 IU |
| Neomycin | …………………………. | 35 mg |
| Polymyxine B | …………………………. | 50.000 IU |
| Lidocaine | …………………………. | 400 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị tại chỗ các nhiễm khuẩn trên da do các vi khuẩn nhạy cảm. Giảm đau ngay trong các vết bỏng, phồng da chân, trầy da, và các bệnh viêm da nghiêm trọng khác giống viêm mô tế bào, nhọt do viêm nang lông, nhọt và bệnh chốc lở..
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng ngoài da.
Liều dùng:
Làm sạch vùng bị nhiễm khuẩn và bôi một lượng nhỏ thuốc mỡ Healit 1 đến 3 lần/ngày. Vùng bị nhiễm khuẩn có thể được băng bằng gạc tiệt trùng.
Không nên dùng quá 7 ngày, trừ khi có chỉ định của bác sĩ.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
Không dùng chung với các thuốc ức chế thần kinh cơ.
4.4 Thận trọng:
Dùng thận trọng và giảm liều ở các bệnh nhân suy chức năng thận vì nó gây ra độc tố thận có thể được biểu hiện dưới dạng albumin trong nước tiểu, vỏ tế bào trong nước tiểu, tăng urê huyết.
Ngưng điều trị ở các bệnh nhân đi tiểu ít và tăng BUN (Blood Urea Nitrogen), các phản ứng độc thần kinh thường liên quan với nồng độ cao trong huyết thanh, thường ở các bệnh nhân rối loạn chức năng thận.
Không dùng trong thời gian dài do thuốc tăng nguy cơ dị ứng tiếp xúc.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa được biết.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Tham khảo ý kiến bác sỹ.
Thời kỳ cho con bú:
Tham khảo ý kiến bác sỹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp: Phồng da, khô da hoặc ngứa da.
Tìm bác sỹ nếu có phản ứng phụ trầm trọng xảy ra: Phản ứng dị ứng nặng như phát ban, nổi mẩn, ngứa, khó thở, sưng miệng, mặt, môi, lưỡi, điếc hoặc bệnh thận, nhiễm trùng thứ phát..
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không có tương tác với các thuốc khác.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Bacitracin có thể có tác dụng diệt khuẩn hoặc kìm khuẩn tùy thuộc vào nồng độ thuốc đạt được tại vị trí nhiễm khuẩn và sự nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh. Bacitracin ức chế vi khuẩn tổng hợp vỏ tế bào. Thuốc có thể can thiệp vào bước cuối cùng làm mất phosphate trong quá trình vận chuyển phospholipid và bằng cách này bacitracin ngăn chuyển mucopeptid đến thành tế bào đang tăng trưởng. Bacitracin cũng gây tổn hại màng bào tương của vi khuẩn và tác dụng chống các thể nguyên sinh. Bacitracin có tác động đối với các vi khuẩn gram dương như Staphylococcus (kể cả một số chủng kháng penicillin G), Streptococcus, cầu khuẩn kỵ khí, Corynebacterium và Clostridium. In vitro, nồng độ 0,05 đến 0,5 microgam/ ml bacitracin ức chế hầu hết các chủng Staphylococcus aureus nhạy cảm. Thuốc cũng có tác dụng đối với Gonococcus, Meningococcus và Fusobacterium, nhưng không có tác dụng đối với phần lớn các vi khuẩn Gram âm khác. Bacitracin cũng có tác dụng với Actinomyces israelii, Treponema pallidum và T. vincenti
Neomycin thường có tác dụng diệt khuẩn, mặc dù cơ chế chính xác chưa được giải thích rõ, neomycin ức chế tổng hợp protein ở các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn không thuận nghịch với ribosom 30S. Những vi khuẩn nhạy cảm với neomycin như Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Heamophilus influenzae, Klebsiella, Enterobacter các loại, Neisseria các loại. Neomycin không có tác dụng với một số vi khuẩn như: Pseudomonas aeruginosa, Serratia marcescens, Streptococci bao gồm cả Streptococcus pneumoniae hoặc Streptococcus hemolytic.
Polymycin B sulfat là thuốc diệt khuẩn, gắn vào nhóm phosphate trong lipid của màng bào tương vi khuẩn và tác động như một chất tẩy loại cation, do vậy làm thay đổi hàng rào thấm lọc của màng và gây thoát ra các chất chuyển hóa chính. Hoạt tính kháng khuẩn của thuốc hạn chế trên các vi khuẩn gram âm như Enterobacter, E.coli, Klebsiella, Salmonella, Pasteurella, Bordetella, Shigella và Pseudomonas aeruginosa.
Lidocain là thuốc tê tại chỗ, nhóm amin, dạng mỡ dùng ngoài có thời gian tác động trung bình. Thuốc tê tại chỗ phong bế cả sự phát sinh và dẫn truyền xung động thần kinh bằng cách giảm tính thấm của màng tế bào thần kinh với ion natri, do đó ổn định màng và ức chế sự khử cực, dẫn đến giảm lan truyền hiệu điện thế hoạt động và tiếp đó là block dẫn truyền xung động thần kinh.
Cơ chế tác dụng:
Bacitracin ức chế vi khuấn tổng hợp vỏ tế bào, do ngăn cản chức năng của phân tử vận chuyển lipid qua màng tế bào, ngăn cản sáp nhập các acid amin và nucleotid vào vỏ tế bào. Bacitracin cũng gây tổn hại màng bào tương của vi khuấn và khác với penicilin, nó có tác dụng chống các thể nguyên sinh.
Lidocaine là một thuốc gây tê tại chỗ thuộc loại amide, trong nhóm I/b có tính làm ổn định màng tế bào và chống loạn nhịp như đã được Vaughan William xếp loại. Thuốc gây tê bằng cách ngăn sự hình thành và dẫn truyền của xung động thần kinh. Các thuốc gây tê tại chỗ – bao gồm lidocaine – tác dụng bằng cách làm ổn định tính thấm của màng bào tế bào thần kinh đối với ion natri. Ngưỡng kích thích điện tăng dần và do đó ức chế sự dẫn truyền.
Neomycin có tác dụng diệt khuẩn bằng cách gắn vào tiểu đơn vị 30S làm cho trình tự sắp xếp các acid amin của vi khuẩn không đúng, tạo ra các protein không có hoạt tính làm vi khuẩn bị tiêu diệt Những vi khuẩn nhạy cảm với neomycin.
Polymyxin B có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc gắn vào phospholipid làm thay đổi tính thấm và thay đổi cấu trúc màng bào tương vi khuẩn, gây rò rỉ các thành phần bên trong.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Bacitracin hấp thu không đáng kể từ da nguyên vẹn hay bị trầy xước, vết thương hoặc màng nhầy.
Neomycin hấp thu không đáng kể khi bôi tại chỗ da nguyên vẹn, tuy nhiên, thuốc được hấp thu dễ dàng qua vùng da bị trầy xước hoặc da đã mất lớp sừng như vết thương, bỏng hoặc loét. Neomycin hấp thu nhanh từ màng bụng, ống xoang, vết thương hoặc các vùng phẫu thuật, dùng liều lớn ở những vùng này có thể dẫn đến nồng độ thuốc ở trong huyết tương cao đáng kể.
Polymycin B sulfat hấp thu không đáng kể từ màng nhầy hoặc da nguyên vẹn hoặc bị trầy xước.
Lindocain không đề cập.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Liquid Parafin (Light) BP, White Soft Parafin (Petroleum Jelly) BP.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Healit Skin Ointment do Atco Laboratories Ltd. sản xuất (2013).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM