Thông tin chung của thuốc kết hợp Bacillus polyfermenticus + Clostridium butyricum
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Bacillus polyfermenticus + Clostridium butyricum (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Bacillus polyfermenticus + Clostridium butyricum
Phân loại: Thuốc điều trị tiêu chảy dạng men vi sinh sống.
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): .
Biệt dược gốc:
Thuốc Generic: Biscan-G Capsule
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang cứng. Mỗi viên chứa Bacillus Polyfermenticus 83,35mg, Clostridium butyricum 25mg
Thuốc tham khảo:
| BISCAN – G | ||
| Mỗi viên nang có chứa: | ||
| Bacillus polyfermenticus | …………………………. | 83,35 mg |
| Clostridium butyricum | …………………………. | 25,0 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Thuốc làm cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột, phòng tránh trường hợp tiêu chảy và táo bón, khó chịu vùng bụng và bất thường lên men đường ruột.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ trên 15 tuổi: uống 2 viên nang/ lần, 3 lần mỗi ngày, uống sau bữa ăn hay giưa các bữa ăn.
Trẻ từ 8-15 tuổi: uống 1 viên nang/lần, 3 lần mỗi ngày.
Trẻ từ 1-5 tuổi: uống 1 viên nang/ lần, 2 lần một ngày.
Trẻ là 3 tháng đến 1 tuổi: 1 viên nang/lần, 1 lần một ngày.
Liều lượng có thể điều chỉnh tăng hay giảm tùy theo triệu chứng bệnh.
4.3. Chống chỉ định:
Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Thận trọng khi sử dụng thuốc cho các bệnh nhân đang điều trị với các thuốc khác.
Lưu ý chung:
Dùng thuốc đúng liều lượng và đường dùng.
Nếu triệu chứng bệnh không giảm sau một tháng điều trị, ngưng dùng thuốc và tham khảo ý kiến của bác sĩ hay dược sĩ.
Dùng thuốc cho trẻ em: nên hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ khi dùng thuốc cho trẻ dưới 3 tháng tuổi.
Lưu ý khi sử dụng:
Tránh để thuốc tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng, bảo quản nơi khô và mát.
Không thay đổi bao bì của thuốc để tránh nhầm lẫn khi sử dụng và bảo đảm chất lượng thuốc.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không ảnh hưởng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Có thể sử dụng được. Một số nghiên cứu cho thấy phụ nữ có thai sử dụng thuốc sẽ làm giảm tỷ lệ nhiễm Eczema ở trẻ sơ sinh.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có báo cáo nào cho thấy ảnh hưởng của thuốc lên phụ nữ cho con bú và trẻ bú mẹ. Do đó cần tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi dùng.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tăng sự sinh hơi ở dạ dày, nhưng sẽ biến mất khi ngưng dùng thuốc. Hiếm khi xảy ra phản ứng dị ứng: Phát ban, ngứa, chóng mặt.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không dùng chung với các kháng sinh do khả năng ức chế và tiêu diệt các vi khuẩn trong thuốc.
4.9 Quá liều và xử trí:
Độ an toàn của thuốc rộng, đến nay vẫn chưa có trường hợp quá liều nào được ghi nhận. Tuy nhiên cần dùng đúng liều chỉ định.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc:
5.1. Dược lực học:
Những tác động quan sát được của thuốc có được là hai chủng vi khuẩn này tiết ra một số chất, các chất này có tác dụng ức chế các vi khuẩn Gram (+) có hại, đặc biệt với Staphylococcus aureus, Enterococcus faecium, Clostridium difficile.
Cơ chế tác dụng:
Các lợi khuẩn có trong men vi sinh sẽ giúp lên men thức ăn, sản xuất ra acid lactic, ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn hại từ đó hạn chế nhiễm trùng tiêu hóa, cân bằng hệ miễn dịch, tăng sức đề kháng cho đường ruột. Nhờ đó, đường ruột sẽ hoạt động một cách lành mạnh, thực hiện tốt chức năng tiêu hóa của mình.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Thuốc dùng qua đường uống và phát huy tác dụng tại chỗ.
Khi vào hệ tiêu hóa, các vi khuẩn đường ruột tham gia vào hệ vi khuẩn chí đường ruột, bám vào niêm mạc ruột và tiết ra các chất kìm hãm của các vi khuẩn khác.
Hoạt chất không hấp thu vào hệ tuần hoàn.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Corn starch, Lactose, Oligosaccharide, Magnesium Sterate, Vỏ nang màu xanh nhạt
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM