Atorvastatin + Ezetimibe

Thông tin chung của thuốc kết hợp Atorvastatin + Ezetimibe

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Atorvastatin + Ezetimibe (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Atorvastatin + Ezetimibe

Phân loại: Thuốc điều trị rối loạn lipid. Dạng kết hợp

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C10BA05.

Biệt dược gốc:

Thuốc Generic: Atorpa-E, Atobe, Diovenor Plus, Ezenstatin , Japet, Ezvasten, Gon sa atzeti, Atovze , Pastetra, Ezeato, Atorvastatin+Ezetimibe-5A FARMA, Azetatin , Mytormib, Eurostat-E, Atozet.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim 10mg/10mg: Ezetimibe 10mg, atorvastatin 10mg.

Viên nén bao phim 10mg/20mg: Ezetimibe 10mg, atorvastatin 20mg.

Viên nén bao phim 10mg/40mg: Ezetimibe 10mg, atorvastatin 40mg.

Thuốc tham khảo:

AZETATIN 40
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Ezetimibe …………………………. 10 mg
Atorvastatin …………………………. 40 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Azetatin 40 (Atorvastatin + Ezetimibe)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị tăng cholesterol máu hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp, như là liệu pháp hỗ trợ chế độ ăn uống, khi chế độ ăn uống và các phương pháp điều trị không dùng thuốc khác (ví dụ: tập thể dục, giảm cân) đáp ứng không đủ.

Điều trị tăng lipid máu nguyên phát: Thuốc được sử dụng để làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần (total-C), LDL cholesterol (LDL-C), apolipoprotein B (Apo B), triglycerid, cholesterol tỉ trọng không cao (non-HDL-C) và để làm tăng HDL cholesterol (HDL-C) ở bệnh nhân tăng lipid máu nguyên phát (có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình) hoặc tăng lipid máu hỗn hợp.

Tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử (HoFH): Thuốc đươc chỉ định để giảm total-C và LDL-C ở những bênh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử, như là một liệu pháp hỗ trợ cho các phương pháp điều trị làm giảm lipid máu khác (ví dụ: Phương pháp lọc huyết tương tách LDL) hoặc nếu không có các phương pháp điều trị như vậy.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Người bệnh cần theo chế độ ăn chuẩn, ít cholesterol, trước khi uống thuốc và phải tiếp tục duy trì chế độ ăn này trong suốt thời gian điều trị.

Có thể uống liều duy nhất vào bất cứ lúc nào trong ngày, vào bữa ăn hoặc lúc đói. Vì tổng hợp cholesterol ở gan xảy ra chủ yếu ban đêm, dùng thuốc vào buổi tối sẽ làm tăng hiệu lực thuốc.

Bệnh nhân nên nuốt nguyên viên thuốc, không được nghiền nát, hòa tan hoặc nhai.

Liều dùng:

Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bệnh bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 04 tuần, cho tới khi đạt nồng độ cholesterol LDL mong muốn, hoặc khi đạt liều tối đa và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ.

Người lớn:

Liều khởi đầu khuyến cáo là 10/10 mg/ngày hoặc 10/20 mg/ngày. Sau 2 tuần, kiểm tra lại nồng độ lipid huyết tương. Nếu cần thiết thì điều chỉnh liều dùng.

Liều duy trì: 1 viên 10/10 mg – 10/20 mg/ngày. Nếu cần có thể tăng liều, nhưng liều atorvastatin không quá 80 mg/ngày.

Các đối tượng đặc biệt

Bệnh nhân suy gan:

Không cần thiết điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy gan nhẹ.

Bệnh nhân suy thận:

Không cần thiết điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy thận nhẹ hay vừa phải (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút). Thuốc này không thích hợp để dùng cho bệnh nhân suy thận nặng.

Bệnh nhân cao tuổi:

Không cần thiết điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân cao tuổi.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân quá mẫn với atorvastatin, ezetimib hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Bệnh nhân mắc bệnh gan hoạt động hoặc transaminase huyết thanh tăng dai dẳng mà không giải thích được.

Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

4.4 Thận trọng:

Cần cân nhắc khi dùng thuốc này (do thuốc có chứa nhóm statin) đối với bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ. Thuốc thuộc nhóm statin có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại đối với hệ cơ như teo cơ, viêm cơ, đặc biệt đối với các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như bệnh nhân trên 65 tuổi, bệnh nhân bị bệnh thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhân bị bệnh thận. Cần theo dõi chặt chẽ các phản ứng có hại trong quá trình dùng thuốc.

Trước khi bắt đầu điều trị cần phải loại trừ các nguyên nhân gây tăng cholesterol máu như: Đái tháo đường kém kiểm soát, thiểu năng giáp, hội chứng thận hư, rối loạn protein máu, bệnh gan tắc mật, do dùng một số thuốc khác, nghiện rượu và cần định lượng cholesterol toàn phần, cholesterol LDL, cholesterol HDL và triglycerid.

Phải tiến hành định lượng lipid định kỳ, với khoảng cách không dưới 4 tuần, và điều chỉnh liều lượng theo đáp ứng của người bệnh với thuốc.

Mục tiêu điều trị là giảm cholesterol LDL. Vì vậy phải sử dụng nồng độ cholesterol LDL để bắt đầu điều trị và đánh giá đáp ứng điều trị. Chỉ khi không xét nghiệm được cholesterol LDL, mới sử dụng cholesterol toàn phần để theo dõi điều trị.

Nên cố gắng kiểm soát tăng cholesterol máu bằng chế độ ăn thích hợp, tập thể dục, giảm cân ở bệnh nhân béo phì và điều trị những bệnh lý căn bản khác.

Cần làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó.

Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:

Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu. Bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt.

Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng insulin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin.

Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ… Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.

Chỉ dùng thuốc này cho phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ khi họ chắc chắn không mang thai và chỉ trong trường hợp tăng cholesterol máu rất cao mà không đáp ứng với các thuốc khác.

Thuốc này chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzym lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. Tuy nhiên cần lưu ý các tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ có thể xảy ra trong thời gian dùng thuốc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: X

Thời kỳ mang thai:

Chống chỉ định dùng thuốc này cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú:

Thời kỳ cho con bú:

Không biết liệu thuốc có bài tiết trong sữa mẹ hay không vì vậy chống chỉ định dùng thuốc này ở phụ nữ đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000).

Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10

Thần kinh: Chóng mặt.

Hô hấp: Ho.

Tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy.

Cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, yếu cơ, đau cơ xương.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng kali huyết.

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Viêm phế quản, viêm xoang.

Tim mạch: cảm giác nóng bừng.

Xét nghiệm: Tăng ALT, AST.

Ít gặp, 1/1.000 ≤ ADR < 1/100

Thần kinh: Rối loạn vị giác, dị cảm, đau đầu.

Tâm thần: Trầm cảm, mất ngủ, rối loạn giấc ng

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Bệnh cúm.

Hô hấp: Khó thở

Tim mạch: Chậm nhịp xoang.

Tiêu hóa: Đau vùng bụng, cảm giác khó chịu, bụng căng, táo bón, khó tiêu, đầy hơi, viêm dạ dày.

Da và mô dưới da: Mụn trứng cá, mày đay.

Cơ xương và mô liên kết: Đau lưng, yếu cơ, co thắt cơ, cứng cơ.

Rối loạn chung: Suy nhược, phù, mệt mỏi, khó chịu.

Xét nghiệm: Tăng phosphatase kiềm, tăng gamma-glutamyltransferase, tăng men gan, bất thường xét nghiệm chức năng gan, tăng cân, tăng nồng độ creatinin kinase.

Ngoài ra, các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo trong quá trình lưu hành sản phẩm kết hợp ezetimibe/atorvastatin trên thị trường. Không phải tất cả các phản ứng được liệt kê đều liên quan đến ezetimibe hay atorvastatin.

Thị giác: Nhìn mờ, rối loạn thị giác.

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Viêm mũi họng, nhiễm trùng đường tiểu, viêm xoang, viêm họng.

Máu và hệ lympho: Giảm tiểu cầu.

Miễn dịch: Phản ứng dị ứng bao gồm phản vệ, phù, phát ban và mày đay.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Ăn không ngon, rối loạn ăn uống, tăng hoặc giảm đường huyết, tăng HbA1c.

Thần kinh: Giảm cảm giác, suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn…), đau thần kinh ngoại biên.

Tâm thần: Ác mộng.

Tai và mê đạo: Ù tai, điếc.

Mạch: Tăng huyết áp, đột quỵ do xuất huyết não.

Hô hấp: Ho, đau hầu – thanh quản, chảy máu cam, hen suyễn.

Dạ dày, ruột: Viêm tụy, trào nguợc dạ dày thục quản, ợ hơi, nôn, khô miệng.

Gan mật: Viêm gan, sỏi mật, viêm túi mật, suy gan, ứ mật.

Da và mô dưới da: Ngứa, phát ban, phù mạch, viêm da bóng nước, rụng tóc.

Cơ xương và mô liên kết: Bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch, hội chứng tiêu cơ vân có thể dẫn đến tử vong (triệu chứng và dấu hiệu như yếu cơ, đau cơ, sưng cơ, nước tiểu đậm màu, myoglobin niệu, tăng creatin kinase huyết thanh, suy thận cấp, loạn nhịp tim, đau cổ, sung khớp, viêm cơ, đau gân)

Sinh dục: To vú ở nam, rối loạn cương dương.

Rối loạn chung: Đau ngực, phù ở ngoại biên, sốt.

Tổn thương, ngộ độc: Đứt gân, chấn thương.

Xét nghiệm: Có tế bào bạch cầu trong nước tiểu, tăng creatin phosphokinase.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Các thay đổi nồng độ enzym gan trong huyết thanh thường xảy ra ở những tháng đầu điều trị bằng Atorvastatin + Ezetimibe do trong thành phần thuốc này có statin. Người bệnh nào có nồng độ aminotransferase huyết thanh cao phải theo dõi xét nghiệm chức năng gan lần thứ hai để xác nhận kết quả và theo dõi điều trị cho tới khi các bất thường trở về bình thường. Nếu nồng độ aminotransferase (transaminase) huyết thanh AST hoặc ALT (GOT hoặc GPT) dai dẳng lên quá 3 lần giới hạn trên của bình thường, thì phải ngừng điều trị với Atorvastatin + Ezetimibe.

Khuyên người bệnh báo cáo ngay bất kỳ biểu hiện nào như đau cơ không rõ lý do, vọp bẻ hoặc yếu cơ, đặc biệt nếu kèm theo khó chịu hoặc sốt.

Nếu có bất kỳ triệu chứng nào trong số những triệu chứng này xảy ra ở bệnh nhân trong quá trình điều trị, nên làm xét nghiệm CPK. Nếu tỷ lệ tăng đáng kể (> 5 lần giới hạn trên của bình thường), nên ngưng dùng thuốc.

Nếu các triệu chứng cơ nặng và gây khó chịu hàng ngày, nên ngưng dùng thuốc ngay, mặc dù CPK ≤ 5 lần giới hạn trên của bình thường.

Trong trường hợp giải quyết các triệu chứng và tỷ lệ CPK trở về bình thường, có thể điều trị trở lại với Atorvastatin + Ezetimibe hoặc thuốc khác có chứa statin ở liều thấp nhất và phải được giám sát chặt chẽ.

Điều trị phải được ngưng nếu nồng độ CPK tăng rõ rệt (> 10 lần giới hạn trên của bình thường) hoặc nếu chẩn đoán hoặc nghi ngờ là bệnh cơ.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Nguy cơ các bệnh lý cơ trong khi điều trị với thuốc nhóm statin tăng lên khi sử dụng kết hợp với các dẫn xuất của acid fibric, niacin với liều dùng để điều chỉnh lipid huyết, cyclosporin và các chất úc chế CYP 3A4 mạnh (như clarithromycin, chất ức chế HIV protease và itraconazol).

Các chất ức chế mạnh cytochrom P450 3A4

Atorvastatin đuợc chuyển hóa bởi cytochrom P450 3A4. Sử dụng atorvastatin đồng thời với các chất ức chế mạnh CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương. Mức độ tương tác và tăng hiệu quả phụ thuộc vào tác động ức chế trên CYP3A4. Bởi vì Atorvastatin + Ezetimibe chứa atorvastatin, nguy cơ mắc các bệnh lý cơ trong khi điều trị với Atorvastatin + Ezetimibe tăng lên khi sử dụng đồng thời với:

Clarithromycin:

AUC của atorvastatin tăng lên đáng kể khi sử dụng 80 mg atorvastatin chung với clarithromycin (500 mg x 2 lần/ ngày) so với khi dùng atorvastatin đơn độc. Do đó, ở bệnh nhân đang sử dụng clarithromycin nên sử dụng dạng kết hợp ezetimibe/atorvastatin với liều không vượt quá 10/20 mg.

Các chất ức chế protease:

AUC của atorvastatin tăng lên đáng kể khi sử dụng chung với các chất ức chế HIV protease, cũng như chất ức chế viêm gan C protease so với khi dùng atorvastatin đơn độc. Do đó, ở bệnh nhân HIV đang sử dụng tipranavir cộng với ritonavir hoặc bệnh nhân viêm gan C đang sử dụng telaprevir, nên tránh sử dụng Atorvastatin + Ezetimibe ở bệnh nhân HIV đang sử dụng lopinavir cộng với ritonavir, thận trọng khi sử dụng Atorvastatin + Ezetimibe và sử dụng liều thấp nhất có thể. Ở bệnh nhân đang sử dụng saquinavir với ritonavir, darunavir với ritonavir, fosamprenavir hoặc fosamprenavir với ritonavir, liều phối hợp ezetimibe/atorvastatin không nên vượt quá 10/20 mg và nên thận trọng khi sử dụng. Ở bệnh nhân HIV đang sử dụng nelfinavir hoặc bệnh nhân viêm gan C đang sử dụng boceprevir, liều phối hợp ezetimibe/ atorvastatin không nên vượt quá 10/40 mg và khuyến cáo theo dõi chặt chẽ trên lâm sàng.

Itraconazol:

AUC của atorvastatin tăng lên đáng kể khi sử dụng 40 mg atorvastatin chung với itraconazol 200 mg. Do đó, bệnh nhân đang sử dụng itraconazol không nên sử dụng dạng kết hợp ezetimibe/atorvastatin vượt quá liều 10/20 mg.

Cyclosporin

Atorvastatin và chất chuyển hóa atorvastatin là cơ chất của protein vận chuyến OATP1B1. Các chất ức chế OATP1B1 (ví dụ cyclosporin) có thể làm tăng sinh khả dụng của atorvastatin. AUC của atorvastatin tăng đáng kể khi dùng đồng thời atorvastatin 10 mg và cyclosporin 5,2 mg/kg/ngày so với nhóm dùng atorvastatin đơn độc. Ngoài ra, ezetimibe và cyclosporin dùng đồng thời có thể làm tăng sự phơi nhiễm cả ezetimibe và cyclosporin. Mức độ phơi nhiễm ezetimibe có thể tăng lên ở bệnh nhân suy thận nặng.

Khuyến cáo không sử dụng đồng thời Atorvastatin + Ezetimibe và cyclosporin.

Nước ép bưởi chùm

Nước ép bưởi chùm có chứa các thành phần có thể ức chế CYP3A4 và làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương, đặc biệt khi dùng nước ép bưởi chùm vượt quá 1,2 lít/ ngày.

Gemfibrozil

Do làm tăng nguy cơ các bệnh lý cơ/ hội chứng tiêu cơ vân khi sử dụng chung các chất ức chế HMG-CoA reductase và gemfibrozil, nên tránh sử dụng đồng thời Atorvastatin + Ezetimibe và gemfibrozil.

Các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác

Do làm tăng nguy cơ các bệnh lý cơ khi sử dụng chung các chất ức chế HMG-CoA reductase và fenofibrat, nên thận trọng khi sử dụng Atorvastatin + Ezetimibe đồng thời với fenofibrat.

Các fenofibrat có thể làm tăng bài tiết cholesterol vào mật, dẫn đến bệnh sỏi mật. Nếu bệnh nghi ngờ sỏi mật ở bệnh nhân đang dùng Atorvastatin + Ezetimibe và một fenofibrat, các xét nghiệm về túi mật nên được chỉ định và xem xét thay đổi liệu pháp điều trị giảm lipid máu.

Niacin liều cao (> 1 g/ngày)

Nguy cơ các ảnh hưởng trên cơ xương tăng lên khi sử dụng đồng thời Atorvastatin + Ezetimibe và niacin, nên xem xét giảm liều Atorvastatin + Ezetimibe trong trường hợp này.

Dioxin

Khi sử dụng đồng thời nhiều liều atorvastatin và digoxin, nồng độ digoxin trong huyết tương có thể tăng lên khoảng 20%. Bệnh nhân đang sử dụng digoxin nên được theo dõi chặt chẽ.

Các thuốc tránh thai đường uống

Sử dụng đồng thời atorvastatin và các thuốc tránh thai đuờng uống có thể làm tăng AUC của norethindron và ethinyl estradiol. Cần lưu ý điều này khi chọn thuốc tránh thai cho phụ nữ đang sử dụng Atorvastatin + Ezetimibe

Rifampin và các chất cảm ứng CYP3A4

Sử dụng đồng thời atorvastatin và các chất cảm ứng CYP3A4 (như efavirenz, rifampin) có thể dẫn đến giảm nồng độ của atorvastatin trong huyết tương. Do cơ chế tương tác kép của rifampin, khuyến cáo sử dụng đồng thời Atorvastatin + Ezetimibe và rifampin, sự trì hoãn hấp thu atorvastatin sau khi uống rifampin có liên quan đến sự giảm đáng kể nồng độ atorvastatin trong huyết tương.

Colchicin

Các trường hợp mắc bệnh về cơ, bao gồm tiêu cơ vân đã được báo cáo khi sử dụng đồng thời atorvastatin và colchicin, thận trọng khi chỉ định atorvastatin cùng với colchicin.

Cholestyramin

Sử dụng đồng thời với cholestyramin làm giảm AUC của ezetimibe khoảng 55%. Tác dụng giảm LDL-C do ezetimibe có thể bị hạn chế do tương tác này.

Thuốc chống đông coumarin

Khi sử dụng đồng thời Atorvastatin + Ezetimibe và warfarin, nên theo dõi chỉ số bình thưởng hóa quốc tế (INR) (là một chỉ số biểu thị thời gian đông máu nhưng đã loại trừ các yếu tố sai biệt giữa các phòng thí nghiệm khác nhau).

Amiodaron

Khi dùng phối hợp vói Amiodaron, không nên dùng liều atorvastatin quá 20mg/ngày vì làm tăng nguy cơ gây ra chứng tiêu cơ vân. Đối với những bệnh nhân phải dùng liều trên 20mg/ngày mới có hiệu quả điều trị, bác sĩ có thể lựa chọn thuốc statin khác (như Pravastatin).

4.9 Quá liều và xử trí:

Quá liều:

Tài liệu về quá liều của atorvastatin và ezetimib ở người còn hạn chế.

Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.

Cách xử trí:

Hiện nay chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu khi dùng atorvastatin quá liều. Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng, và các biện pháp hỗ trợ khi cần thiết. Nên theo dõi chức năng gan và nồng độ CK. Do thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương, thẩm tách máu không hy vọng làm tăng đáng kể thanh thải statin.

Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý: Thuốc ức chế HMG-CoA reductase kết hợp với các chất làm giảm lipid khác.

Mã ATC: C10BA05

Cholesterol huyết tương có hai nguồn gốc: Nguồn gốc ngoại sinh (hấp thu từ ruột) và nguồn gốc nội sinh (cơ thể tự tổng hợp). Đây là thuốc phối hợp hai chất ezetimib và atorvastatin, có tác dụng làm giảm cholesterol huyết tương bằng cả hai cách ức chế sự hấp thu và sự tổng hợp cholesterol.

Ezetimib:

Ezetimib làm giảm cholesterol trong máu bằng cách ức chế sự hấp thu cholesterol ở ruột non.

Ezetimib khu trú tại bờ bàn chải thành ruột non và ức chế hấp thu cholesterol, dẫn đến giảm vận chuyển cholesterol từ ruột vào gan. Điều này giúp giảm tích trữ cholesterol ở gan và làm tăng thanh thải cholesterol ra khỏi máu; cơ chế riêng biệt này bổ sung cho tác dụng của các statin.

Atorvastatin:

Atorvastatin là chất ức chế cạnh tranh với hydroxymethylglutaryl coenzym (HMG – CoA) reductase, ngăn cản chuyển HMG – CoA thành mevalonat, tiền chất của cholesterol, do đó ức chế sinh tổng hợp cholesterol, làm giảm cholesterol trong tế bào gan, kích thích tổng hợp thụ thể LDL (lipoprotein tỷ trọng thấp), và qua đó làm tăng vận chuyển LDL từ máu, kết quả là giảm nồng độ cholesterol trong huyết tương. Ơ liều bình thường, HMG – CoA reductase không bị ức chế hoàn toàn, do đó vẫn có đủ acid mevalonic cho nhiều quá trình chuyển hóa.

Tất cả các statin đều làm giảm nồng độ LDL rất hiệu quả, trong đó atorvastatin làm giảm cholesterol LDL mạnh nhất (25 – 61%) so với bất cứ thuốc nào dùng đơn độc, và tỏ ra có triển vọng cho những người bệnh cần phải giảm cholesterol nhiều, mà hiện nay chỉ đạt được khi phối hợp thuốc.

Atorvastatin làm tăng nồng độ cholesterol HDL (lipoprotein tỷ trọng cao) từ 5 – 15% và do đó làm hạ các tỷ số LDL/HDL và cholesterol toàn phần/HDL.

Atorvastatin cũng làm giảm triglycerid huyết tương ở mức độ thấp hơn (10 – 30%) bằng cách làm tăng thanh thải VLDL (lipoprotein tỷ trọng rất thấp) tồn dư nhờ thụ thể LDL.

Đáp ứng điều trị với atorvastatin có thể thấy được trong vòng 1 – 2 tuần sau khi bắt đầu dùng thuốc và thường đạt tối đa trong vòng 4 – 6 tuần.

Đáp ứng duy trì trong suốt quá trình điều trị lâu dài. Trong các nghiên cứu lâm sàng, bằng chứng cho thấy atorvastatin làm giảm rõ rệt biến cố mạch vành, mọi biến cố tim mạch đã có và giảm tổng số tử vong ở người có bệnh mạch vành (có tiền sử đau thắt ngực hoặc nhồi máu cơ tim cấp) và người có cholesterol huyết tương 5,5 mmol/lít hoặc cao hơn.

Atorvastatin cũng có vai trò trong dự phòng tiên phát (cấp 1) bệnh mạch vành ở người bệnh tăng cholesterol có nguy cơ cao mắc biến cố mạch vành.

Cơ chế tác dụng:

Ezetimibe

Ezetimibe ức chế sự hấp thu cholesterol ở ruột. Ezetimibe có hoạt tính đường uống và có cơ chế tác dụng khác với các nhóm hợp chất làm giảm cholesterol khác (ví dụ statin, thuốc tách acid mật [resin], dẫn xuất của acid fibric và stanol thực vật). Phân tử đích của ezetimibe là chất vận chuyển sterol, Niemann-Pick C1-Like 1 (NPC1L1), chịu trách nhiệm cho sự hấp thu cholesterol và phytosterol ở ruột.

Ezetimibe định vị tại rìa bàn chải của ruột non và ức chế sự hấp thu cholesterol, dẫn đến giảm vận chuyển cholesterol từ ruột đến gan; statin làm giảm tổng hợp cholesterol ở gan và các cơ chế khác nhau này đem lại sự giảm thêm cholesterol.

Atorvastatin

Atorvastatin là thuốc ức chế chọn lọc, cạnh tranh của HMG-CoA reductase, đây là enzym hạn chế tốc độ, chịu trách nhiệm cho việc chuyển đổi 3-hydroxy-3-methyl-glutaryl-coenzym A thành mevalonat, là một tiền chất của sterol, bao gồm cholesterol. Triglycerid và cholesterol trong gan được kết hợp thành lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL) và được phóng thích vào huyết tương để phân phối đến các mô ngoại biên.

Lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) được hình thành từ VLDL và chủ yếu được dị hóa thông qua thụ thể có ái lực cao với LDL (thụ thể LDL).

Atorvastatin làm giảm nồng độ cholesterol và lipoprotein huyết thanh bằng cách ức chế HMG-CoA reductase, mà hệ quả làm giảm sinh tổng hợp cholesterol ở gan và làm tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào gan để tăng cường sự hấp thu và dị hóa LDL.

Atorvastatin làm giảm sản xuất LDL và giảm số lượng các hạt LDL. Atorvastatin làm tăng mạnh và kéo dài hoạt tính của thụ thể LDL cùng với sự thay đổi có lợi về chất lượng của các hạt LDL trong tuần hoàn. Atorvastatin có hiệu quả trong việc làm giảm LDL-C ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử, là một nhóm bệnh nhân thường không đáp ứng với thuốc làm giảm lipid máu.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu:

Ezetimib

Sau khi uống, ezetimib được hấp thu nhanh và kết hợp thành dạng ezetimib-glucuronid. Nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt được khoảng 1 – 2 giờ sau khi uống đối với ezetimib-glucuronid và khoảng 4 – 12 giờ sau khi uống đối với ezetimib. Thức ăn (có chất béo hoặc không có chất béo) không có ảnh hưởng đến sinh khả dụng của ezetimib.

Atorvastatin

Atorvastatin được hấp thu nhanh sau khi uống và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong 1 – 2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của atorvastatin là khoảng 14%.

Phân bố:

Ezetimib

Ezetimib và ezetimib-glucuronid gắn kết với protein huyết tương ở tỷ lệ 99,7% và 88 – 92%.

Atorvastatin

Trên 98% atorvastatin được gắn kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa:

Ezetimib

Ezetimib được chuyển hóa chủ yếu ở ruột non và gan thông qua sự kết hợp glucuronid. Cả ezetimib và ezetimib-glucuronid được thải trừ chậm khỏi huyết tương do chu kỳ gan ruột. Thời gian bán hủy của ezetimib và ezetimib-glucuronid là khoảng 22 giờ.

Atorvastatin

Atorvastatin được chuyển hóa chủ yếu ở gan (> 70%) do hệ enzym microsom cytochrom P450 (CYP), chủ yếu do isoenzym 3A4 (CYP 3A4) thành các chất chuyển hóa có hoặc không có hoạt tính.

Thải trừ:

Ezetimib

Sau khi uống 14 C-ezetimib (20 mg), khoảng 93% ezetimib hiện diện trong huyết tương. Khoảng 78% thải trừ qua phân và 11% thải trừ qua nước tiểu trong vòng 10 ngày. Sau 48 giờ, không còn tìm thấy thuốc hiện diện trong huyết tương.

Atorvastatin

Atorvastatin đào thải nhiều ra phân, đào thải qua thận < 2%.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

….

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM