Atezolizumab

Thông tin chung của thuốc Atezolizumab

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Atezolizumab (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Atezolizumab.

Phân loại: Thuốc chống ung thư.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L01XC32.

Biệt dược gốc: Tecentriq 

Thuốc Generic:

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền: 60mg/ml.

Thuốc tham khảo:

TECENTRIQ
Mỗi ml dung dịch đậm đặc có chứa:
Atezolizumab …………………………. 60 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Tecentriq

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Atezolizumab được chỉ định để điều trị cho các bệnh nhân mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) di căn mà bệnh vẫn tiến triển trong hoặc sau khi dùng phác đồ hóa trị có chứa platinum.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Không được tiêm tĩnh mạch nhanh.

Không được lắc.

Chuẩn bị

Kiểm tra bằng mắt thường các tiểu phân và sự đổi màu của bao bì và dung dịch pha tiêm truyền trước khi sử dụng. Dung dịch Atezolizumab không màu hoặc màu vàng nhạt.

Hủy bỏ lọ thuốc nếu dung dịch đục, đổi màu hoặc quan sát thấy các tiểu phân.

Hướng dẫn pha loãng

Atezolizumab cần được pha chế bởi một cán bộ y tế, sử dụng kĩ thuật vô trùng.

Chuẩn bị dung dịch để truyền như sau:

Lấy 20 mL dung dịch đậm đặc Atezolizumab từ lọ thuốc

Pha loãng với 250 mL túi polyvinyl clorua (PVC), polyethylene (PE), hoặc polyolefin (PO) có chứa dung dịch natri clorid 0,9% pha tiêm.

Chỉ được pha loãng thuốc với dung dịch tiêm truyền natri clorid 0,9%.

Bảo quản dung dịch sau khi pha loãng

Atezolizumab không chứa chất bảo quản, do đó, mỗi lọ chỉ được sử dụng một lần.

Liều dùng:

Nguyên tắc chung

Atezolizumab phải được dùng theo đường truyền tĩnh mạch dưới sự giám sát của một nhân viên y tế có chuyên môn. Không được tiêm tĩnh mạch nhanh.

Cần trao đổi với bác sĩ kê đơn khi có dự định thay thế thuốc này bằng bất kì sinh phẩm nào khác.

Liều khuyến cáo là 1200 mg truyền tĩnh mạch, một lần mỗi 3 tuần. Liều khởi đầu của Atezolizumab phải được truyền trong 60 phút. Nếu bệnh nhân có khả năng dung nạp tốt với lần truyền đầu tiên, những liều tiếp theo có thể được truyền trong 30 phút.

Thời gian đợt điều trị

Bệnh nhân được điều trị bằng Atezolizumab cho đến khi thuốc không còn hiệu quả lâm sàng (xem mục Nghiên cứu Hiệu quả/Lâm sàng) hoặc xuất hiện độc tính không thể kiểm soát.

Tạm ngưng hoặc bỏ lỡ một liều

Nếu bị lỡ một liều Atezolizumab so với dự kiến, cần dùng thuốc ngay khi có thể; không chờ cho đến thời điểm dùng liều kế tiếp. Liệu trình dùng thuốc cần được điều chỉnh để duy trì khoảng cách giữa các liều là 3 tuần.

Điều chỉnh liều

Không khuyến cáo giảm liều Atezolizumab.

Tạm dừng Atezolizumab nếu gặp phải bất kỳ trường hợp nào sau đây:

Viêm phổi độ 2 (xem Cảnh báo)

Aspartate aminotransferase (AST) hoặc alanine aminotransferase (ALT) lớn hơn 3 lần và lên đến 5 lần chỉ số trên của giới hạn bình thường (ULN) hoặc bilirubin toàn phần lớn hơn 1,5 lần và lên đến 3 lần so với ULN (xem Cảnh báo)

Tiêu chảy hoặc viêm đại tràng độ 2 hoặc độ 3 (xem Cảnh báo)

Viêm tuyến yên có triệu chứng, suy thượng thận, suy giáp, cường giáp hoặc tăng đường huyết độ 3 hoặc độ 4 (xem Cảnh báo)

Độc tính tiền thị giác độ 2 (xem Cảnh báo)

Viêm tụy độ 2 hoặc độ 3, hoặc tăng nồng độ enzym amylase hoặc lipase độ 3 hoặc độ 4 (lớn hơn hai lần ULN) (xem Cảnh báo)

Nhiễm trùng độ 3 hoặc độ 4 (xem Cảnh báo)

Phản ứng liên quan đến tiêm truyền độ 2 (xem Cảnh báo)

Phát ban độ 3

Viêm cơ tim độ 2 (xem Cảnh báo)

Atezolizumab có thể được tiếp tục dùng lại ở những bệnh nhân mà tình trạng phản ứng bất lợi được cải thiện đến độ 0-1.

Dừng Atezolizumab vĩnh viễn nếu gặp phải bất kỳ trường hợp nào sau đây:

Viêm phổi độ 3 hoặc độ 4 (xem Cảnh báo)

Nồng độ AST hay ALT lớn hơn 5 lần ULN hoặc bilirubin toàn phần lớn hơn 3 lần ULN (xem Cảnh báo)

Tiêu chảy hoặc viêm đại tràng độ 4 (xem Cảnh báo)

Viêm tuyến yên độ 4 (xem Cảnh báo)

Hội chứng nhược cơ/bệnh nhược cơ, hội chứng Guillain-Barré hoặc viêm não – màng não (tất cả các mức độ) (xem Cảnh báo)

Độc tính tiền thị giác độ 3 hoặc độ 4 (xem Cảnh báo)

Viêm tụy độ 4 hoặc viêm tụy tái phát bất kỳ độ nào (xem Cảnh báo)

Phản ứng liên quan đến tiêm truyền độ 3 hoặc độ 4 (xem Cảnh báo)

Phát ban độ 4

Viêm cơ tim độ 3 hoặc độ 4 (xem Cảnh báo).

Các hướng dẫn sử dụng liều đặc biệt

Trẻ em

Tính an toàn và hiệu quả của Atezolizumab trên trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được nghiên cứu.

Người cao tuổi

Dựa trên một phân tích dược động học quần thể, không cần điều chỉnh liều Atezolizumab trên các bệnh nhân ≥65 tuổi (xem mục Sử dụng thuốc trên người cao tuổi và mục Dược động học trên các đối tượng đặc biệt).

Suy thận

Dựa trên một phân tích dược động học quần thể, không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận (xem mục Dược động học trên các đối tượng đặc biệt).

Suy gan

Dựa trên một phân tích dược động học quần thể, không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan nhẹ. Chưa có dữ liệu về việc sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng (xem mục Dược động học trên các đối tượng đặc biệt).

4.3. Chống chỉ định:

Chống chỉ định Atezolizumab trên các bệnh nhân được biết là quá mẫn cảm với atezolizumab hoặc bất kì thành phần nào của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Thông tin chung

Để cải thiện khả năng truy tìm nguồn gốc của các thuốc sinh phẩm, tên thương mại và số lô của các sản phẩm đã dùng cần được lưu lại rõ ràng (hoặc ghi chú) trong hồ sơ bệnh án.

Viêm phổi liên quan đến miễn dịch

Những trường hợp viêm phổi, có thể dẫn đến tử vong, đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng với Atezolizumab (xem Tác dụng ngoại ý, Các thử nghiệm lâm sàng). Bệnh nhân cần được theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của viêm phổi.

Cần ngừng điều trị với Atezolizumab khi xuất hiện viêm phổi độ 2 và bắt đầu sử dụng prednisone liều 1-2 mg/kg mỗi ngày hoặc tương đương. Nếu các triệu chứng được cải thiện ≤ độ 1, có thể giảm dần liều corticosteroid trong thời gian ≥1 tháng. Có thể điều trị lại với Atezolizumab nếu viêm phổi được cải thiện ≤ độ 1 trong 12 tuần và liều corticosteroid đã giảm ≤ 10 mg prenisone đường uống mỗi ngày hoặc tương đương. Cần ngừng vĩnh viễn Atezolizumab khi xuất hiện viêm phổi độ 3 hoặc 4.

Viêm gan liên quan đến miễn dịch

Những trường hợp viêm gan, có thể dẫn đến tử vong, đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng với Atezolizumab (xem Tác dụng ngoại ý, Thử nghiệm lâm sàng). Bệnh nhân cần được theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của viêm gan. Cần theo dõi nồng độ aspartat aminotransferase (AST), alanin aminotransferase (ALT) và nồng độ bilirubin trước điều trị và định kì trong quá trình điều trị với Atezolizumab. Cần xem xét biện pháp xử trí thích hợp đối với các bệnh nhân có bất thường xét nghiệm chức năng gan tại thời điểm trước khi sử dụng thuốc.

Cần ngừng điều trị bằng Atezolizumab nếu xuất hiện viêm gan độ 2 (ALT hoặc AST >3x chỉ số trên của giới hạn bình thường (ULN) hoặc nồng độ bilirubin máu >1,5x ULN kéo dài nhiều hơn 5-7 ngày và bắt đầu điều trị bằng prednisone liều 1-2 mg/kg mỗi ngày hoặc tương đương. Nếu các xét nghiệm chức gan được cải thiện ≤ độ 1, giảm dần liều corticosteroid trong thời gian ≥1 tháng. Có thể tái sử dụng Atezolizumab nếu viêm gan được cải thiện ≤ độ 1 trong 12 tuần và liều corticosteroid đã giảm ≤ 10 mg prednisone đường uống mỗi ngày hoặc tương đương. Cần ngừng Atezolizumab vĩnh viễn khi xuất hiện viêm gan độ 3 hoặc độ 4 (ALT hoặc AST >5,0x ULN hoặc bilirubin máu >3x ULN).

Viêm đại tràng liên quan đến miễn dịch

Những trường hợp tiêu chảy hoặc viêm đại tràng đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng với Atezolizumab (xem mục Tác dụng ngoại ý, Các thử nghiệm lâm sàng). Bệnh nhân cần được theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của viêm đại tràng.

Cần ngừng điều trị với Atezolizumab khi xuất hiện viêm đại tràng (có triệu chứng) hoặc tiêu chảy độ 2 hoặc 3 (tăng số lần đi ngoài ≥4 lần/ngày so với trước điều trị). Đối với trường hợp viêm đại tràng hoặc tiêu chảy độ 2, nếu các triệu chứng kéo dài >5 ngày hoặc tái phát, bắt đầu sử dụng prednisone liều 1-2 mg/kg mỗi ngày hoặc tương đương. Để điều trị viêm đại tràng hoặc tiêu chảy độ 3, cần dùng coricosteroid đường tĩnh mạch (methylprednisolon liều 1-2 mg/kg/ngày hoặc tương đương) và chuyển sang dùng corticosteroid đường uống (prednisone liều 1-2 mg/kg mỗi ngày hoặc tương đương) sau khi các triệu chứng đã cải thiện. Nếu các triệu chứng đã cải thiện ≤ độ 1, cần giảm dần liều corticosteroid trong thời gian ≥1 tháng. Có thể điều trị lại với Atezolizumab nếu tiêu chảy hoặc viêm đại tràng đã cải thiện ≤ độ 1 trong 12 tuần và liều corticosteroid đã giảm tới ≤ 10 mg prednisone đường uống mỗi ngày hoặc tương đương. Cần ngừng vĩnh viễn Atezolizumab khi xuất hiện viêm đại tràng hoặc tiêu chảy độ 4 (đe dọa tính mạng; cần can thiệp khẩn cấp).

Bệnh nội tiết liên quan đến miễn dịch

Suy giáp trạng, cường giáp trạng, suy thượng thận, viêm tuyến yên và đái tháo đường tuýp 1, bao gồm các trường hợp nhiễm toan ceton do đái tháo đường, đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng với Atezolizumab (xem Tác dụng ngoại ý, Thử nghiệm lâm sàng). Bệnh nhân cần được theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của các bệnh nội tiết. Theo dõi chức năng tuyến giáp trước điều trị và định kì trong suốt quá trình điều trị với Atezolizumab. Cần xem xét biện pháp xử trí thích hợp đối với các bệnh nhân có xét nghiệm chức năng tuyến giáp bất thường trước khi dùng thuốc.

Các bệnh nhân có xét nghiệm chức năng tuyến giáp bất thường không triệu chứng vẫn có thể dùng Atezolizumab. Với trường hợp suy giáp có triệu chứng, cần ngừng Atezolizumab và bắt đầu điều trị thay thế hormon tuyến giáp nếu cần. Suy giáp đơn thuần có thể được điều trị thay thế hormon mà không cần dùng corticosteroid. Với cường giáp có triệu chứng, cần ngừng Atezolizumab và bắt đầu sử dụng một thuốc kháng giáp trạng như methimazol hoặc carbimazol nếu cần.

Có thể dùng lại Atezolizumab khi các triệu chứng đã được kiểm soát và chức năng tuyến giáp đã cải thiện.

Với trường hợp suy thượng thận có triệu chứng, cần ngừng sử dụng Atezolizumab và bắt đầu sử dụng methylprednisolon liều 1-2 mg/kg đường tĩnh mạch mỗi ngày hoặc tương đương. Khi các triệu chứng đã cải thiện, có thể dùng prednisone đường uống với liều 1-2 mg/kg mỗi ngày hoặc tương đương. Nếu các triệu chứng cải thiện ≤ độ 1, có thể giảm dần liều corticosteroid trong ≥1 tháng. Có thể dùng lại Atezolizumab nếu suy thượng thận được cải thiện ≤ độ 1 trong 12 tuần và liều corticosteroid đã giảm ≤ 10 mg prednisone đường uống mỗi ngày hoặc tương đương, đồng thời bệnh nhân đã được điều trị ổn định bằng phác đồ thay thế hormon (nếu cần).

Cần tạm ngừng điều trị bằng Atezolizumab trên bệnh nhân viêm tuyến yên độ 2 hoặc độ 3. Cần bắt đầu điều trị với methylprednisolon đường tĩnh mạch liều 1-2 mg/kg mỗi ngày hoặc tương đương và bắt đầu điều trị thay thế hormon nếu cần. Khi các triệu chứng đã được cải thiện ≤ độ 1, giảm dần liều corticosteroid trong thời gian ≥1 tháng. Có thể dùng lại Atezolizumab nếu triệu chứng cải thiện ≤ độ 1 trong 12 tuần và corticosteroid đã được giảm xuống tương đương ≤ 10 mg prednisone đường uống mỗi ngày hoặc tương đương và bệnh nhân đã được điều trị ổn định bằng phác đồ thay thế (nếu cần). Cần ngưng điều trị bằng Atezolizumab vĩnh viễn đối với viêm tuyến yên độ 4.

Cần bắt đầu điều trị bằng insulin trên bệnh nhân mắc đái tháo đường tuýp 1. Với trường hợp tăng đường huyết ≥ độ 3 (đường huyết lúc đói >250 mg/dL), cần ngừng sử dụng Atezolizumab. Có thể dùng lại Atezolizumab nếu đã kiểm soát được đường huyết với phác đồ thay thế insulin.

Viêm não – màng não liên quan đến miễn dịch

Viêm não – màng não đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng với Atezolizumab (xem Tác dụng ngoại ý, Thử nghiệm lâm sàng). Bệnh nhân cần được theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng viêm màng não hoặc viêm não.

Cần ngừng vĩnh viễn Atezolizumab khi xuất hiện viêm màng não hoặc viêm não bất kì độ nào. Cần điều trị với methylprednisolon đường tĩnh mạch với liều 1-2 mg/kg mỗi ngày hoặc tương đương. Chuyển sang dùng prednisone đường uống liều 1-2 mg/kg mỗi ngày hoặc tương đương khi các triệu chứng của bệnh nhân đã cải thiện. Nếu các triệu chứng đã được cải thiện ≤ độ 1, giảm dần liều corticosteroid trong thời gian ≥1 tháng.

Bệnh thần kinh liên quan đến miễn dịch

Hội chứng nhược cơ/bệnh nhược cơ hoặc hội chứng Guillain-Barré, có thể đe dọa tính mạng, đã được ghi nhận trên các bệnh nhân sử dụng Atezolizumab (xem Tác dụng ngoại ý, Các thử nghiệm lâm sàng). Bệnh nhân cần được theo dõi các triệu chứng của bệnh thần kinh vận động và bệnh thần kinh cảm giác.

Cần ngừng vĩnh viễn Atezolizumab khi gặp hội chứng nhược cơ/bệnh nhược cơ hoặc hội chứng Guillain-Barré ở bất kì độ nào. Cân nhắc sử dụng corticosteroid toàn thân với prednisone đường uống, liều 1-2 mg/kg mỗi ngày, hoặc tương đương.

Viêm tụy liên quan đến miễn dịch

Viêm tụy, bao gồm tăng nồng độ amylase và lipase huyết thanh, đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng với Atezolizumab (xem Tác dụng ngoại ý, Các thử nghiệm lâm sàng). Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu và triệu chứng gợi ý viêm tụy cấp.

Cần ngừng Atezolizumab khi nồng độ lipase hoặc amylase tăng ≥ độ 3 (>2,0 chỉ số trên của giới hạn bình thường) hoặc viêm tụy độ 2 hoặc 3 và bắt đầu điều bằng methylprednisolon đường tĩnh mạch với liều 1-2 mg/kg mỗi ngày hoặc tương đương. Khi các triệu chứng đã cải thiện, chuyển sang dùng prednisone đường uống với liều 1-2 mg/kg mỗi ngày hoặc tương đương. Có thể dùng lại Atezolizumab khi nồng độ lipase hoặc amylase huyết thanh cải thiện ≤ độ 1 trong 12 tháng hoặc các triệu chứng viêm tụy đã thoái lui, đồng thời liều corticosteroid đường uống đã giảm ≤ 10 mg prednisone mỗi ngày hoặc tương đương. Cần ngừng vĩnh viễn Atezolizumab khi viêm tụy độ 4 hoặc viêm tụy tái phát ở bất kì độ nào.

Viêm cơ tim có liên quan đến miễn dịch

Viêm cơ tim đã được quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng với Atezolizumab (xem Tác dụng ngoại ý, thử nghiệm lâm sàng). Bệnh nhân cần được theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của viêm cơ tim.

Cần tạm ngừng điều trị bằng Atezolizumab đối với viêm cơ tim độ 2. Cần ngừng vĩnh viễn Atezolizumab đối với viêm cơ tim độ 3 hoặc 4. Cần xem xét việc bắt đầu điều trị corticosteroid toàn thân.

Phản ứng liên quan đến tiêm truyền

Các phản ứng liên quan đến tiêm truyền thuốc đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng với Atezolizumab (xem Tác dụng ngoại ý, Thử nghiệm lâm sàng).

Cần giảm tốc độ truyền hoặc ngừng điều trị trên các bệnh nhân gặp các phản ứng liên quan đến tiêm truyền ở độ 1 hoặc 2. Cần ngừng vĩnh viễn Atezolizumab trên các bệnh nhân gặp phản ứng tiêm truyền độ 3 hoặc 4. Các bệnh nhân gặp phản ứng liên quan đến tiêm truyền ở độ 1 hoặc 2 có thể tiếp tục dùng Atezolizumab dưới sự theo dõi chặt chẽ; có thể cân nhắc dự phòng bằng thuốc hạ sốt và thuốc kháng histamin.

Các đối tượng đặc biệt

Bệnh nhân mắc bệnh tự miễn bị loại khỏi các thử nghiệm lâm sàng với Atezolizumab. Do chưa có đủ dữ liệu, cần thận trọng khi sử dụng Atezolizumab trên các bệnh nhân mắc bệnh tự miễn sau khi đã đánh giá lợi ích-nguy cơ tiềm tàng.

Độc tính trên phôi thai

Dựa trên cơ chế tác dụng, sử dụng Atezolizumab có thể gây hại đối với bào thai. Các nghiên cứu trên động vật đã chứng minh rằng ức chế con đường PD-L1/PD-1 có thể dẫn tới tăng nguy cơ đào thải bào thai đang phát triển liên quan đến miễn dịch, dẫn đến chết thai.

Phụ nữ mang thai cần được tư vấn về nguy cơ tiềm tàng đối với thai nhi. Phụ nữ có khả năng mang thai cần được khuyến cáo sử dụng biện pháp tránh thai hữu hiệu trong khi dùng Atezolizumab và trong 5 tháng kể từ liều cuối cùng (xem mục Phụ nữ và nam giới trong độ tuổi sinh sản và mục Độc tính đối với sự sinh sản).

Nhiễm trùng

Nhiễm trùng nặng, bao gồm nhiễm khuẩn huyết, Herpes não và nhiễm trùng lao dẫn đến xuất huyết sau phúc mạc xảy ra ở những bệnh nhân dùng Atezolizumab. Theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng nhiễm trùng của bệnh nhân và điều trị bằng thuốc kháng sinh đối với các bệnh nhân nghi ngờ hoặc đã bị nhiễm khuẩn. Cần tạm ngừng điều trị bằng Atezolizumab trên các bệnh nhân nhiễm trùng ≥ độ 3.

Độc tính tiền thị giác

Độc tính tiền thị giác xảy ra ở ≤ 1,0% bệnh nhân điều trị bằng Atezolizumab.

Lạm dụng và phụ thuộc thuốc

Chưa có dữ liệu được báo cáo.

Sử dụng thuốc trên các đối tượng đặc biệt

Sử dụng thuốc trên trẻ em

Độ an toàn và hiệu quả của Atezolizumab trên trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được nghiên cứu.

Sử dụng thuốc trên người cao tuổi

Không có sự khác biệt toàn bộ về hiệu quả và độ an toàn được ghi nhận giữa các bệnh nhân ≥65 tuổi và những bệnh nhân trẻ hơn (xem mục Hướng dẫn đặc biệt về liều dùng và mục Dược động học trên các đối tượng đặc biệt).

Suy thận

Xem mục Hướng dẫn đặc biệt về liều dùng và mục Dược động học trên các đối tượng đặc biệt.

Suy gan

Xem mục Hướng dẫn đặc biệt về liều dùng và mục Dược động học trên các đối tượng đặc biệt.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: B

Phụ nữ và nam giới trong độ tuổi sinh sản

Khả năng sinh sản: Dựa trên các nghiên cứu trên động vật, Atezolizumab có thể làm giảm khả năng sinh sản ở phụ nữ có khả năng sinh sản trong khi đang điều trị (xem phần Sự suy giảm khả năng sinh sản).

Biện pháp tránh thai: Các bệnh nhân nữ có khả năng mang thai cần sử dụng biện pháp tránh thai hữu hiệu trong khi điều trị và tối thiểu 5 tháng sau khi ngừng điều trị với Atezolizumab (xem mục Thông tin chung và mục Độc tính đối với sự sinh sản).

Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cứu lâm sàng về sử dụng Atezolizumab trên phụ nữ có thai. Không khuyến cáo sử dụng Atezolizumab trong thai kì trừ khi lợi ích dự kiến đối với người mẹ vượt trội so với nguy cơ tiềm tàng đối với bào thai.

Chuyển dạ và sinh

Sử dụng Atezolizumab trong thời kì chuyển dạ và sinh con chưa được nghiên cứu.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa rõ Atezolizumab có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Chưa có các nghiên cứu đánh giá tác động của Atezolizumab đến sự bài tiết sữa hoặc sự có mặt của thuốc này trong sữa. Do chưa xác định được khả năng có hại đối với trẻ nhỏ đang bú mẹ, cần phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị bằng Atezolizumab.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Viêm phổi liên quan đến miễn dịch

Viêm phổi đã xuất hiện trên 3,1% (68/2160) bệnh nhân ung thư biểu mô tiết niệu di căn hoặc ung thư phổi không tế bào nhỏ được điều trị bằng Atezolizumab. Trong số 68 bệnh nhân này, một trường hợp đã tử vong. Trung vị thời gian khởi phát viêm phổi là 3,5 tháng (dao động từ 3 ngày tới 20,5 tháng). Trung vị khoảng thời gian mắc biến cố này là 1,5 tháng (dao động từ 0 ngày đến 15,1 + tháng; + đại diện cho một giá trị bị khuyết). Viêm phổi dẫn đến phải ngừng thuốc đã xuất hiện trên 10 (0,5%) bệnh nhân. Viêm phổi cần phải dùng corticosteroid xuất hiện trên 1,6% (34/2160) bệnh nhân.

Viêm gan liên quan đến miễn dịch

Viêm gan đã xuất hiện trên 0,3% (7/2160) bệnh nhân mắc ung thư biểu mô tiết niệu di căn hoặc ung thư phổi không tế bào nhỏ được điều trị bằng Atezolizumab. Trung vị thời gian khởi phát viêm gan là 1,1 tháng (dao động từ 9 ngày đến 7,9 tháng). Trung vị khoảng thời gian mắc biến cố này là 1 tháng (dao động từ 9 ngày đến 1,9+ tháng; + đại diện cho một giá trị bị khuyết). Viêm gan dẫn đến phải ngừng Atezolizumab đã xuất hiện trên 2 (< 0,1%) bệnh nhân. Viêm gan cần phải dùng corticosteroid đã xuất hiện trên 0,2% (5/2160) bệnh nhân dùng Atezolizumab.

Viêm đại tràng liên quan đến miễn dịch

Viêm đại tràng đã xuất hiện trên 1,1% (23/2160) bệnh nhân mắc ung thư biểu mô tiết niệu hoặc ung thư phổi không tế bào nhỏ được điều trị bằng Atezolizumab. Trung vị thời gian khởi phát viêm đại tràng là 4 tháng (dao động từ 15 ngày đến 15,2 tháng). Trung vị khoảng thời gian mắc biến cố này là 1,4 tháng (dao động từ 3 ngày đến 17,8+ tháng; + đại diện cho một giá trị bị khuyết). Viêm đại tràng dẫn đến phải ngừng Atezolizumab đã xuất hiện trên 5 (0,2%) bệnh nhân. Viêm đại tràng cần phải dùng corticosteroid đã xuất hiện trên 0,5% (10/2160) bệnh nhân dùng Atezolizumab.

Bệnh nội tiết liên quan đến miễn dịch

Suy giáp trạng đã xuất hiện trên 4,7% (101/2160) bệnh nhân mắc ung thư biểu mô tiết niệu hoặc ung thư phổi không tế bào nhỏ được điều trị bằng Atezolizumab. Trung vị thời gian khởi phát thiểu năng tuyến giáp là 5,5 tháng (dao động từ 15 ngày đến 31,3 tháng). Cường giáp trạng đã xuất hiện trên 1,7% (36/2160) bệnh nhân mắc ung thư biểu mô tiết niệu hoặc ung thư phổi không tế bào nhỏ được điều trị bằng Atezolizumab. Trung vị thời gian khởi phát biến cố này là 3,5 tháng (dao động từ 21 ngày đến 31,3 tháng). Suy thượng thận đã xuất hiện trên 0,3% (7/2160) bệnh nhân mắc ung thư biểu mô tiết niệu hoặc ung thư phổi không tế bào nhỏ được điều trị bằng Atezolizumab. Trung vị thời gian khởi phát suy thượng thận là 5,7 tháng (dao động từ 3 ngày đến 19 tháng). Suy thượng thận cần phải dùng corticosteroid đã xuất hiện trên 0,3% (6/2160) bệnh nhân dùng Atezolizumab. Viêm tuyến yên đã xuất hiện ở < 0,1% (1/2160) bệnh nhân dùng Atezolizumab điều trị ung thư biểu mô tiết niệu hoặc ung thư phổi không tế bào nhỏ. Thời gian khởi phát viêm tuyến yên là 13,7 tháng.

Đái tháo đường đã xuất hiện trên 0,3% (6/2160) bệnh nhân mắc ung thư biểu mô tiết niệu hoặc ung thư phổi không tế bào nhỏ được điều trị bằng Atezolizumab. Thời gian khởi phát suy thượng thận dao động từ 3 ngày đến 6,5 tháng. Đái tháo đường dẫn tới phải ngừng Atezolizumab đã xuất hiện trên 1 bệnh nhân (< 0,1%).

Viêm não – màng não liên quan đến miễn dịch

Viêm màng não đã xuất hiện trên 0,1% (3/2160) bệnh nhân mắc ung thư biểu mô tiết niệu hoặc ung thư phổi không tế bào nhỏ được điều trị bằng Atezolizumab. Thời gian khởi phát viêm màng não dao động từ 15 đến 16 ngày. Có 3 bệnh nhân cần phải sử dụng corticosteroid và ngừng Atezolizumab. Viêm não đã xuất hiện với tỷ lệ < 0,1% (2/2160) bệnh nhân. Thời gian khởi phát viêm não là 14 ngày và 16 ngày. Một trong hai bệnh nhân này cần sử dụng corticosteroid. Viêm não dẫn đến phải ngừng Atezolizumab đã xuất hiện trên 1 bệnh nhân (< 0,1%).

Bệnh thần kinh liên quan đến miễn dịch

Các bệnh thần kinh, bao gồm hội chứng Guillain-Barré và bệnh mất myelin đa dây thần kinh, đã xuất hiện trên 0,2% (5/2160) bệnh nhân mắc ung thư biểu mô tiết niệu di căn hoặc ung thư phổi không tế bào nhỏ được điều trị bằng Atezolizumab. Trung vị thời gian khởi phát các bệnh lý này là 7 tháng (dao động từ 18 ngày đến 8,1 tháng). Trung vị khoảng thời gian mắc là 4,6 tháng (dao động từ 0 ngày đến 8,3+ tháng; + đại diện cho một giá trị bị khuyết). Hội chứng Guillain-Barré dẫn đến phải ngừng Atezolizumab đã xuất hiện trên 1 (< 0,1%) bệnh nhân. Hội chứng Guillain-Barré cần phải điều trị bằng corticosteroid đã xuất hiện với tỷ lệ < 0,1% (2/2160) bệnh nhân.

Viêm tụy liên quan đến miễn dịch

Viêm tụy, bao gồm tăng amylase và lipase, đã xuất hiện trên 0,5% (10/2160) bệnh nhân mắc ung thư biểu mô tiết niệu di căn hoặc ung thư phổi không tế bào nhỏ được điều trị bằng Atezolizumab. Trung vị thời gian khởi phát viêm tụy là 5,5 tháng (dao động từ 9 ngày đến 16,9 tháng). Trung vị khoảng thời gian mắc biến cố này là 19 ngày (dao động từ 3 ngày đến 11,2+ tháng; + đại diện cho một giá trị bị khuyết). Viêm tụy cần phải điều trị bằng corticosteroid đã xuất hiện với tỷ lệ < 0,1% (2/2160) bệnh nhân dùng Atezolizumab.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Các ADR thường hiếm xảy ra và nhẹ, tự hết. Nếu các triệu chứng nặng (lú lẫn, hôn mê ở người suy thận), phải ngừng thuốc ngay Diễn biến thường tốt sau khi ngừng thuốc, ít khi phải thấm phân máu.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có nghiên cứu tương tác thuốc-thuốc đặc hiệu với atezolizumab.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có thông tin về quá liều Atezolizumab.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Các nghiên cứu về hiệu quả/lâm sàng

Ung thư biểu mô tiết niệu

Ung thư phổi không tế bào nhỏ

Ung thư biểu mô đường niệu tiến triển khu vực hoặc di căn

Atezolizumab được cấp phép lưu hành, được sử dụng trong các bệnh khi các kết quả nghiên cứu chứng minh hiệu quả lâm sàng của thuốc với bệnh nhân ung thư biểu mô đường niệu tiến triển khu vực hoặc di căn, những đối tượng:

có tiến triển tốt trong hoặc sau khi hóa trị liệu chứa bạch kim;

hoặc có tiến triển tốt trong vòng 12 tháng điều trị hóa trị liệu chứa bạch kim trước và sau phẫu thuật.

Ung thư phổi không tiểu bào (NSCLC) tiến triển khu vực hoặc di căn:  

Atezolizumab được cấp phép lưu hành, sử dụng trong điều trị ung thư phổi không tiểu bào di căn(NSCLC)  có tiến triển tốt trong hoặc sau khi hóa trị liệu chứa bạch kim.

Bệnh nhân bị quang sai khối u gen EGFR hoặc ALK nên có tiến triển tốt khi sử dụng liệu pháp điều trị khác trước khi được chỉ định Atezolizumab.

Viêm là một nhóm các rối loạn mang những đặc điểm chung của chấn thương cơ do viêm.  Viêm da cơ và viêm đa cơ là một trong những rối loạn phổ biến nhất.  Chẩn đoán dựa trên lâm sàng (yếu cơ, đau cơ, phát ban da ở viêm da cơ địa), sinh hóa (tăng creatine-kinase huyết thanh) , chẩn đoán hình ảnh (điện cơ / MRI) và được xác định bằng sinh thiết cơ.

Cơ chế tác dụng:

Liên kết của PD-L1 với các thụ thể PD-1 và B7.1 trên tế bào T dẫn đến ức chế hoạt động của tế bào T gây độc thông qua ức chế sự tăng sinh tế bào T và sản xuất cytokin. PD-L1 có thể biểu hiện trên các tế bào khối u và tế bào miễn dịch thâm nhập vào khối u và có thể góp phần gây ức chế đáp ứng miễn dịch chống khối u trong vi môi trường tại vị trí có khối u.

Atezolizumab là một kháng thể đơn dòng thuộc nhóm globulin miễn dịch G1 (IgG1) của người được thiết kế dựa trên phần Fc, có khả năng liên kết trực tiếp với PD-L1 và ức chế sự tương tác của phân tử này với các recetor PD-1 và B7.1, dẫn đến giải ức chế sự đáp ứng miễn dịch qua trung gian PD-L1/PD-1, bao gồm tái hoạt hóa đáp ứng miễn dịch chống khối u. Atezolizumab không ảnh hưởng đến tương tác PD-L2/PD-1. Trong các mô hình gây khối u đồng loại trên chuột nhắt trắng, ức chế hoạt tính PD-L1 đã dẫn đến giảm sự phát triển của khối u.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Dược động học của atezolizumab đã được mô tả trên các bệnh nhân trong nhiều thử nghiệm lâm sàng với các mức liều từ 0,01 mg/kg tới 20 mg/kg mỗi 3 tuần, bao gồm liều cố định 1200 mg. Phơi nhiễm với atezolizumab liều tăng tương ứng với khoảng liều từ 1 mg/kg đến 20 mg/kg. Một phân tích quần thể bao gồm 472 bệnh nhân đã mô tả dược động học của atezolizumab trong khoảng liều 1-20 mg/kg với mô hình dược động học tuyến tính hai ngăn thải trừ bậc 1. Phân tích dược động học quần thể cho thấy trạng thái ổn định của thuốc đạt được sau 6-9 tuần (2 đến 3 chu kì) dùng liều lặp lại. Tích lũy toàn thân, thể hiện qua các thông số diện tích dưới đường cong (AUC), nồng độ đỉnh (Cmax) và nồng độ đáy (Cmin), lần lượt là 1,91, 1,46 và 2,75 lần.

Dựa trên một phân tích phơi nhiễm, dữ liệu độ an toàn và hiệu quả, các yếu tố sau đã được xác định là không có ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đến dược động học của Atezolizumab: tuổi (21-89), cân nặng, giới tính, trạng thái dương tính với kháng thể kháng trị liệu, nồng độ albumin, tổng khối bướu, chủng tộc và vùng miền, suy thận, suy gan nhẹ, mức biểu hiện PD-L1 hoặc tình trạng ECOG.

Hấp thu

Atezolizumab được dùng theo đường truyền tĩnh mạch. Sử dụng thuốc theo các đường dùng khác chưa được nghiên cứu.

Phân bố

Một phân tích dược động học quần thể cho thấy thể tích phân bố trong khoang trung tâm (V1) là 3,28 lít và thể tích phân bố đặc trưng tại trạng thái ổn định (Vss) là 6,91 lít.

Chuyển hóa

Chuyển hóa của Atezolizumab chưa được nghiên cứu trực tiếp. Kháng thể được thải trừ chủ yếu bởi quá trình dị hóa.

Đào thải

Một phân tích dược động học quần thể cho thấy độ thanh thải của atezolizumab là 0,200 lít/ngày và thời gian bán thải đặc trưng (t1/2) là 27 ngày.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: ….

6.2. Tương kỵ :

Tính không tương thích

Không ghi nhận tính không tương thích giữa Atezolizumab và các túi truyền dịch có bề mặt tiếp xúc bằng polyvinyl chlorid (PVC), polyethylen (PE) hoặc polyolefin. Ngoài ra, không phát hiện tính không tương thích với các màng lọc nội dòng (in-line filter) chứa polyethersulfon hoặc polysulfon và bộ truyền dịch cũng như các dụng cụ phụ trợ truyền dịch khác có chứa PVC, PE, polybutadien hoặc polyetherurethan.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ 2°C-8°C.

Atezolizumab cần được bảo quản tránh ánh sáng.

Không được để đông lạnh. Không được lắc.

Dung dịch pha loãng để truyền cần được dùng ngay. Nếu dung dịch thuốc chưa được dùng ngay, có thể bảo quản ở nhiệt độ 2°C-8°C trong thời gian lên tới 24 giờ hoặc trong 8 giờ ở nhiệt độ phòng (≤ 30°C).

Dùng ngay sau khi chuẩn bị. Nếu dung dịch Atezolizumab sau khi pha loãng không được sử dụng ngay, có thể bảo quản như sau:

Bảo quản ở nhiệt độ phòng không quá 6 giờ kể từ lúc pha. Thời gian này bao gồm bảo quản ở nhiệt độ phòng dung dịch truyền trong túi truyền và thời gian cho việc tiêm truyền.

Hoặc bảo quản ở nhiệt độ 2°C-8°C trong thời gian không quá 24 giờ. Không để đông lạnh.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM