Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril

Thông tin chung của thuốc kết hợp Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril

Phân loại: Thuốc chống tăng huyết áp. Thuốc điều trị rối loạn lipid máu. Dạng kết hợp

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C10BX.

Biệt dược gốc:

Thuốc Generic: Triveram

2. Dạng bào chế Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim Atorvastatin/Perindopril/Amlodipin : 10mg/5mg/5mg; 20mg/5mg/5mg; 20mg/10mg/5mg ; 20mg/10mg/10mg ; 40mg/10mg/10mg.

Thuốc tham khảo:

LIPERTANCE 20MG/5MG/5MG
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Perindopril …………………………. 5mg
Atorvastatin …………………………. 20 mg
Amlodipine …………………………. 5mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Lipertance (Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril)

Hình ảnh mang tính chất tham khảo, thuốc chưa lưu hành tại Việt Nam.

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Thuốc được chỉ định điều trị tăng huyết áp vô căn và/hoặc bệnh mạch vành ổn định, kết hợp với tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc tăng lipid máu hỗn hợp, như một liệu pháp điều trị thay thế ở người lớn được kiểm soát tốt với atorvastatin, perindopril và amlodipin dùng đồng thời với cùng mức liều ở dạng kết hợp.

4.2. Liều dùng Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống. Nên dùng vào buổi sáng trước bữa ăn.

Liều dùng:

Liều thường dùng là 1 viên, uống một lần trong ngày.

Dạng kết hợp liều cố định không thích hợp cho điều trị ban đầu.

Nếu cần phải thay đổi liều, nên thay đổi liều của từng thành phần.

Bệnh nhân suy giảm chức năng thận

Có thể dùng thuốc cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≥ 60mL/phút, thuốc không thích hợp cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 60mL/phút. Trên các bệnh nhân này, khuyến cáo điều chỉnh riêng liều với từng thành phần.

Bệnh nhân cao tuổi

Bệnh nhân cao tuổi có thể điều trị tùy theo chức năng thận.

Bệnh nhân suy giảm chức năng gan

Nên thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Chống chỉ định dùng thuốc cho bệnh nhân bị bệnh gan thể hoạt động.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất cứ thuốc ức chế enzyme chuyển nào khác hoặc các dẫn chất dihydropyridin hoặc statin hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc;

Đang có bệnh về gan thể hoạt động hoặc tăng các transaminase huyết thanh dai dẳng không giải thích được vượt quá 3 lần giới hạn trên của giá trị bình thường;

Trong thời kỳ có thai, trong thời gian cho con bú và phụ nữ có khả năng mang thai không sử dụng các biện pháp tránh thai thích hợp;

Hạ huyết áp nghiêm trọng;

Sốc (bao gồm cả sốc tim);

Tắc nghẽn đường ra của tâm thất trái (ví dụ bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn và hẹp động mạch chủ nghiêm trọng);

Suy tim huyết động không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp tính;

Tiền sử phù mạch (phù Quincke) liên quan đến điều trị bằng thuốc ức chế enzyme chuyển trước đây;

Phù mạch di truyền hoặc vô căn;

Sử dụng đồng thời với các thuốc chứa aliskiren trên bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (độ lọc cầu thận < 60 mL/phút/1,73m2);

Phối hợp sử dụng với sacubitril/valsartan;

Điều trị ngoài cơ thể dẫn đến sự tiếp xúc của máu với các bề mặt tích điện âm;

Hẹp đáng kể động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch ở một quả thận đảm nhận chức năng còn lại.

4.4 Thận trọng:

Tác động trên gan

Atorvastatin: nên định kỳ làm các xét nghiệm đánh giá chức năng gan. Bệnh nhân có bất cứ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào cho thấy có rối loạn chức năng gan nên làm các xét nghiệm đánh giá chức năng gan. Bệnh nhân có tăng transaminase nên được theo dõi cho đến khi các chỉ số trở về mức bình thường. Nếu bệnh nhân vẫn có mức transaminase tăng gấp 3 lần giới hạn trên của mức bình thường, giảm liều atorvastatin, khuyến cáo sử dụng các thành phần riêng lẻ hoặc ngừng dùng atorvastatin. Nên thận trọng khi dùng Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril trên bệnh nhân uống rượu nhiều và/hoặc có tiền sử bệnh gan.

Hiếm khi các thuốc ức chế enzyme chuyển liên quan đến hội chứng bắt đầu bằng vàng da ứ mật và tiến triển thành hoại tử gan cấp và (đôi khi) dẫn đến tử vong. Cơ chế của hội chứng này chưa được biết rõ. Bệnh nhân dùng thuốc có vàng da tiến triển hoặc tăng đáng kể các enzym gan nên ngừng dùng thuốc và nên được theo dõi y tế thích hợp.

Thời gian bán thải của amlodipin dài hơn và diện tích dưới đường cong lớn hơn ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan; khuyến cáo về liều chưa được thiết lập. Theo dõi cẩn thận có thể được yêu cầu đối với bệnh nhân điều trị bằng thuốc và bị suy giảm chức năng gan nghiêm trọng.

Cần xem xét ảnh hưởng của atorvastatin, perindopril và amlodipin, chống chỉ định dùng thuốc cho bệnh nhân đang bị bệnh gan thể hoạt động hoặc tăng các transaminase huyết thanh dai dẳng không giải thích được gấp 3 lần giới hạn trên của mức bình thường. Thận trọng khi dùng Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan và bệnh nhân uống rượu nhiều và/hoặc có tiền sử bệnh gan. Nếu cần thay đổi liều, nên điều chỉnh liều với từng thành phần.

Tác dụng trên cơ xương

Atorvastatin, tương tự các thuốc ức chế HMG-CoA khác có thể có ảnh hưởng hiếm gặp trên cơ xương và gây đau cơ, viêm cơ và bệnh lý về cơ có thể tiến triển thành tiêu cơ vân, có thể đe dọa đến tính mạng, đặc trưng bởi nồng độ creatin kinase (CK) tăng cao rõ rệt (> 10 lần giới hạn trên mức bình thường), có myoglobin trong máu và nước tiểu có thể dẫn đến suy thận.

Đo creatine kinase:

Không nên đo creatin kinase (CK) sau khi luyện tập thể thao hay có bất cứ nguyên nhân nào gây tăng CK bởi sẽ gây khó khăn cho việc đánh giá kết quả. Nếu nồng độ CK tăng cao có ý nghĩa so với trước điều trị (> 5 lần giới hạn trên mức bình thường), nên đo lại sau 5-7 ngày để khẳng định lại kết quả.

Trước điều trị:

Nên thận trọng khi kê đơn atorvastatin trên bệnh nhân có các yếu tố gây tiêu cơ vân. Nên đo nồng độ CK trước khi bắt đầu điều trị bằng các statin trong các trường hợp sau:

Suy thận

Suy tuyến giáp

Tiền sử bản thân hoặc gia đình có rối loạn cơ di truyền

Tiền sử bị nhiễm độc trên cơ với statin hoặc fibrat

Tiền sử bị bệnh gan và/hoặc uống rượu nhiều

Ở người cao tuổi (> 70 tuổi), sự cần thiết phải đánh giá như trên nên được cân nhắc tùy vào sự có mặt của các yếu tố tiêu cơ vân sẵn có.

Các trường hợp tăng nồng độ thuốc trong huyết tương có thể xảy ra như các tương tác (xem mục Tương tác) và các quần thể đặc biệt bao gồm dưới nhóm quần thể di truyền.

Trong các trường hợp này, nên cân nhắc nguy cơ và hiệu quả điều trị, và các theo dõi lâm sàng được khuyến cáo.

Không nên điều trị nếu nồng độ CK tăng cao có ý nghĩa (> 5 lần giới hạn trên của mức bình thường) trước khi điều trị.

Trong quá trình điều trị:

Bệnh nhân được yêu cầu báo cáo kịp thời các cơn đau cơ, chuột rút hoặc yếu cơ đặc biệt nếu có kèm theo ốm hoặc sốt.

Nên đo nồng độ CK nếu các triệu chứng trên xuất hiện trong quá trình bệnh nhân điều trị bằng Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril. Nên dừng điều trị nếu nồng độ này tăng cao có ý nghĩa (> 5 lần giới hạn trên mức bình thường).

Nên cân nhắc ngừng điều trị nếu các triệu chứng trên cơ nghiêm trọng và gây khó chịu hàng ngày, thậm chí khi nồng độ CK tăng ≤ 5 lần giới hạn trên mức bình thường.

Nếu các triệu chứng đã hết và nồng độ CK về mức bình thường, có thể cân nhắc dùng lại atorvastatin hoặc một statin thay thế khác với liều thấp hơn và theo dõi chặt chẽ.

Ngừng sử dụng ngay Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril nếu nồng độ CK tăng có ý nghĩa lâm sàng (> 10 lần giới hạn trên mức bình thường) hoặc chẩn đoán hay nghi ngờ có tiêu cơ vân.

Bệnh phổi kẽ

Các trường hợp ngoại lệ của bệnh phổi kẽ đã được ghi nhận với một số statin, đặc biệt khi điều trị dài ngày. Các biểu hiện của bệnh có thể bao gồm khó thở, ho khan và sức khỏe toàn thân kém (mệt mỏi, giảm cân và sốt). Nếu nghi ngờ bệnh nhân bi bệnh phổi kẽ, nên ngừng điều trị bằng Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril.

Đái tháo đường

Một số bằng chứng gợi ý rằng các statin là một nhóm làm tăng glucose máu và trên một số bệnh nhân, có nguy cơ cao bị đái tháo đường trong tương lai, có thể có nồng độ glucose máu cao khi đã được điều trị đái tháo đường thích hợp. Tuy nhiên, nguy cơ này không quan trọng hơn so với tác dụng giảm nguy cơ trên mạch máu của các statin, do đó không phải là lý do để dừng điều trị bằng Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril. Bệnh nhân có nguy cơ (glucose máu lúc đói từ 5,6-6,9 mmol/L, BMI > 30kg/m2, triglycerid tăng, tăng huyết áp) nên được theo dõi cả trên lâm sàng và các xét nghiệm hóa sinh theo hướng dẫn quốc gia khi điều trị với Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril.

Ở bệnh nhân đái tháo đường được điều trị bằng các thuốc điều trị đái tháo đường đường uống hoặc insulin, nên theo dõi chặt chẽ nồng độ glucose máu trong tháng đầu điều trị với các thuốc chứa thành phần ức chế enzyme chuyển như Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril.

Suy tim

Nên thận trọng khi sử dụng Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril cho bệnh nhân suy tim. Trong nghiên cứu tiến hành trên thời gian dài, có đối chứng với giả dược trên bệnh nhân suy tim nặng (phân loại NYHA độ III và IV), biến cố phù phổi được ghi nhận cao hơn trong nhóm điều trị bằng amlodipin so với nhóm dùng giả dược. Nên thận trọng khi sử dụng các thuốc chứa thành phần chẹn kênh calci, bao gồm amlodipin, cho bệnh nhân suy tim sung huyết do thuốc có thể làm tăng nguy cơ các biến cố tim mạch và tỷ lệ tử vong trong tương lai.

Hạ huyết áp

Các thuốc ức chế enzyme chuyển, như perindopril, có thể gây hạ huyết áp. Hạ huyết áp có triệu chứng được ghi nhận hiếm gặp ở bệnh nhân tăng huyết áp không biến chứng và dường như xuất hiện nhiều hơn ở bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn như điều trị bằng các thuốc lợi tiểu, chế độ ăn hạn chế muối, lọc máu, tiêu chảy hoặc nôn hoặc ở những bệnh nhân có tăng huyết áp nghiêm trọng phụ thuộc renin. Ở bệnh nhân suy tim có triệu chứng, có hoặc không có kèm theo suy thận, hạ huyết áp có triệu chứng đã được ghi nhận. Điều này xảy ra với hầu hết các bệnh nhân suy tim nặng, phản ánh bằng việc sử dụng liều cao thuốc lợi tiểu quai, hạ natri máu hoặc chức năng thận suy giảm. Trên bệnh nhân có nguy cơ hạ huyết áp có triệu chứng tăng, nên theo dõi chặt chẽ lúc bắt đầu điều trị và hiệu chỉnh liều. Lưu ý tương tự được áp dụng cho bệnh nhân bị thiếu máu cơ tim hoặc bệnh mạch máu não, trên các bệnh nhân này hạ huyết áp quá mức có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc biến cố mạch máu não.

Nếu hạ huyết áp xảy ra, nên đặt bệnh nhân nằm ngửa và nếu cần thiết nên truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 9 mg/mL (0,9%). Phản ứng hạ huyết áp thoáng qua không phải là chống chỉ định cho liều dùng tiếp theo, liều tiếp theo thường được sử dụng mà không gặp vấn đề gì khi huyết áp đã tăng sau khi thể tích tuần hoàn được điều chỉnh.

Ở một số bệnh nhân bị suy tim sung huyết có huyết áp bình thường hoặc thấp, hạ huyết áp toàn thân có thể xảy ra với perindopril. Tác dụng này được dự đoán và thường không phải là lý do để ngừng điều trị. Nếu hạ huyết áp có triệu chứng, có thể cần phải giảm liều hoặc ngừng sử dụng Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril.

Hẹp van động mạch chủ và van hai lá

Tương tự các thuốc khác chứa thành phần ức chế enzyme chuyển như perindopril, nên thận trọng khi dùng Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril cho bệnh nhân bị hẹp van hai lá hoặc hẹp van động mạch chủ đáng kể nhưng không phải là nghiêm trọng. Chống chỉ định dùng Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril cho bệnh nhân bị nghẽn nghiêm trọng đường ra của tâm thất trái.

Ghép thận

Không có kinh nghiệm sử dụng perindopril arginin cho bệnh nhân mới ghép thận.

Tăng huyết áp động mạch thận

Có sự gia tăng về nguy cơ hạ huyết áp và suy thận ở bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch ở một quả thận đảm nhận chức năng còn lại khi điều trị với thuốc ức chế men chuyển. Điều trị với thuốc lợi tiểu có thể là tác nhân cộng hợp. Suy giảm chức năng thận có thể xảy ra chỉ với sự thay đổi nhỏ về nồng độ creatinin huyết thanh ngay cả trên những bệnh nhân hẹp động mạch thận một bên.

Suy giảm chức năng thận

Có thể dùng Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril cho bệnh nhân có thanh thải creatinin ≥ 60mL/phút, thuốc không thích hợp sử dụng cho bệnh nhân có thanh thải creatinin < 60 mL/phút (bệnh nhân suy giảm chức năng thận mức độ trung bình đến nặng). Trên các bệnh nhân này, khuyến cáo hiệu chỉnh liều theo từng thành phần. Thường xuyên theo dõi nồng độ kali và creatinin là một phần trong thực hành y khoa thường quy đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Ở bệnh nhân suy tim có triệu chứng, hạ huyết áp sau khi bắt đầu điều trị bằng các thuốc ức chế enzyme chuyển, như perindopril, có thể dẫn đến suy giảm một số chức năng thận sau đó. Suy thận cấp, thường có hồi phục, đã được ghi nhận trong tình huống này.

Đã ghi nhận được ở một số bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận một bên đã được điều trị bằng các thuốc ức chế enzyme chuyển, tăng ure máu và creatinin huyết thanh có hồi phục sau khi dừng điều trị. Điều này đặc biệt có khả năng xảy ra với bệnh nhân suy thận. Nếu bệnh nhân có tăng huyết áp do hẹp động mạch thận, nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng và suy thận tăng lên.

Một số bệnh nhân cao huyết áp không có bệnh mạch máu thận trước đó có tăng ure máu và creatinin huyết thanh, thường nhẹ và thoáng qua, đặc biệt khi perindopril được dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu. Vấn đề này thường gặp hơn ở bệnh nhân đã có suy thận từ trước. Có thể cần phải giảm liều và/hoặc ngừng dùng thuốc lợi tiểu và/hoặc Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril.

Có thể dùng liều thông thường amlodipin cho bệnh nhân suy thận. Thay đổi nồng độ amlodipin trong huyết tương không tương ứng với mức độ suy thận. Amlodipin không loại bỏ được bằng lọc máu.

Tác dụng của dạng phối hợp Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril chưa được thử nghiệm trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Liều Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril nên tôn trọng liều được khuyến cáo cho từng thuốc thành phần.

Bệnh nhân lọc máu

Phản ứng phản vệ đã được ghi nhận ở bệnh nhân lọc máu với tốc độ màng lọc cao và được điều trị đồng thời với thuốc ức chế enzyme chuyển. Trên các bệnh nhân này, cần cân nhắc sử dụng các loại màng lọc khác nhau hoặc các nhóm thuốc hạ huyết áp khác.

Quá mẫn/Phù mạch

Phù mạch ở mặt, các đầu ngón tay, ngón chân, môi, niêm mạc, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản đã được ghi nhận hiếm gặp ở bệnh nhân điều trị bằng các thuốc ức chế enzyme chuyển, bao gồm cả perindopril. Hiện tượng này có thể xuất hiện bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị. Trong những trường hợp này, nên ngừng dùng Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril kịp thời, bắt đầu theo dõi và tiếp tục cho đến khi hết hẳn các triệu chứng. Trong các trường hợp sưng hạn chế ở mặt và môi, tình trạng này thường tự khỏi mà không cần điều trị, mặc dù các thuốc kháng histamin có tác dụng làm giảm triệu chứng.

Phù mạch kết hợp với phù thanh quản có thể gây tử vong. Trường hợp có cả phù lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản có thể gây tắc nghẽn đường thở nên được cấp cứu kịp thời. Cấp cứu có thể bao gồm cả dùng adrenalin và/hoặc duy trì thông khí đường thở. Bệnh nhân cần được theo dõi y tế chặt chẽ cho đến khi có các giải pháp triệt để được duy trì để giải quyết triệu chứng.

Bệnh nhân có tiền sử phù mạch liên quan đến điều trị bằng thuốc ức chế enzyme chuyển có nguy cơ bị phù mạch cao hơn khi dùng Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril.

Phù mạch ruột đã được báo cáo hiếm gặp ở bệnh nhân điều trị bằng các thuốc ức chế enzyme chuyển. Các bệnh nhân này có biểu hiện đau bụng (có hoặc không kèm theo buồn nôn hoặc nôn); trong một số trường hợp không có phù mạch trước đó ở mặt và nồng độ C-1 esterase ở mức bình thường. Phù mạch được chẩn đoán qua scan CT bụng hoặc siêu âm hoặc trong phẫu thuật và các triệu chứng được giải quyết sau khi ngừng dùng thuốc ức chế enzyme chuyển. Phù mạch ruột nên được bao gồm trong chẩn đoán phân biệt bệnh nhân điều trị bằng Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril có biểu hiện đau bụng.

Chống chỉ định phối hợp giữa perindopril với sacubitril/valsartan do sự tăng nguy cơ phù mạch. Không được bắt đầu điều trị bằng Sacubitril/valsartan trong vòng 36 giờ sau khi dùng liều cuối cùng của perindopril. Khi ngừng điều trị bằng sacubitril/valsartan, không được bắt đầu liệu pháp điều trị bằng perindopril trong vòng 36 giờ sau khi dùng liều cuối cùng của sacubitril/valsartan. Sự phối hợp với các thuốc ức chế endopeptidase trung tính (NEP) (ví dụ, racecadotril) và các thuốc ức chế enzym chuyển (ACE) có thể làm tăng nguy cơ phù mạch. Do vậy, cần đánh giá kỹ lưỡng cân bằng lợi ích – nguy cơ trước khi khởi đầu điều trị bằng các thuốc ức chế NEP (ví dụ, racecadotril) ở những bệnh nhân đang dùng perindopril.

Sử dụng đồng thời các thuốc ức chế mTOR (như sirolimus, everolimus, temsirolimus)

Bệnh nhân dùng đồng thời với các thuốc ức chế mTOR (như sirolimus, everolimus, temsirolimus) có thể tăng nguy cơ phù mạch (như sưng đường hô hấp hoặc lưỡi, có hoặc không có suy giảm hô hấp).

Phản ứng phản vệ trong quá trình lọc loại lipoprotein (LDL) tỷ trọng thấp

Bệnh nhân dùng các thuốc ức chế enzyme chuyển trong quá trình lọc loại lipoprotein tỷ trọng thấp bằng dextran sulphat hiếm khi gặp các phản ứng phản vệ đe dọa đến tính mạng. Có thể tránh được các phản ứng này bằng cách dừng điều trị tạm thời thuốc ức chế enzyme chuyển trước mỗi lần lọc loại.

Phản ứng phản vệ trong quá trình giải mẫn cảm

Bệnh nhân dùng các thuốc có thành phần ức chế enzyme chuyển như Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril, trong quá trình điều trị giải mẫn cảm (như nọc độc của côn trùng) đã gặp phản ứng phản vệ. Trên các bệnh nhân này, có thể tránh được các phản ứng trên bằng cách dừng tạm thời thuốc ức chế enzyme chuyển, nhưng phản ứng này có thể xuất hiện lại khi vô ý tái sử dụng.

Giảm bạch cầu trung tính/Mất bạch cầu hạt/Giảm tiểu cầu/Thiếu máu

Giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu đã được ghi nhận ở bệnh nhân dùng các thuốc ức chế enzyme chuyển. Trên bệnh nhân có chức năng thận bình thường và không có các yếu tố nguy cơ khác, giảm bạch cầu trung tính hiếm khi xảy ra. Nên đặc biệt thận trọng khi sử dụng Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril cho bệnh nhân bị bệnh collagen mạch máu, bệnh nhân điều trị suy giảm miễn dịch, điều trị bằng allopurinol hoặc procainamid hoặc kết hợp các yếu tố phức tạp này, đặc biệt nếu bệnh nhân đã có suy giảm chức năng thận trước đó. Một vài bệnh nhân trong số các bệnh nhân này tiến triển nhiễm trùng nghiêm trọng, một vài trường hợp không đáp ứng với liệu pháp điều trị kháng sinh tích cực. Nếu sử dụng Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril cho các bệnh nhân này, cần theo dõi định kỳ số lượng bạch cầu và bệnh nhân nên được hướng dẫn báo cáo bất cứ dấu hiệu nhiễm trùng nào (như viêm họng, sốt).

Chủng tộc

Các thuốc ức chế enzyme chuyển gây phù mạch với tỷ lệ cao hơn ở bệnh nhân da đen so với các bệnh nhân khác.

Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril có chứa thành phần ức chế enzyme chuyển perindopril, có thể có tác dụng hạ huyết áp kém hơn ở bệnh nhân da đen so với các bệnh nhân khác, có thể do tỷ lệ nồng độ renin thấp cao hơn ở quần thể bệnh nhân da đen bị tăng huyết áp.

Ho

Ho đã được ghi nhận khi sử dụng các thuốc ức chế enzyme chuyển. Ho đặc trưng bởi ho khan, dai dẳng và hết sau khi ngừng điều trị. Ho gây ra bởi các thuốc ức chế enzyme chuyển được xem như một phần của chẩn đoán phân biệt ho trên bệnh nhân điều trị bằng Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril.

Phẫu thuật/Gây mê

Trên bệnh nhân phải trải qua phẫu thuật lớn hoặc gây mê với các tác nhân gây hạ huyết áp, Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril có thể ngăn cản sự hình thành angiotensin II gây ra bởi việc bù lại lượng renin giải phóng. Nên ngừng điều trị một ngày trước khi phẫu thuật. Nếu hạ huyết áp xảy ra và được xem như do cơ chế này, có thể điều chỉnh bằng cách tăng thể tích tuần hoàn.

Tăng kali máu

Tăng kali huyết thanh đã được ghi nhận trên một số bệnh nhân dùng các thuốc ức chế enzyme chuyển, bao gồm cả perindopril. Các yếu tố nguy cơ gây tăng kali máu bao gồm suy giảm chức năng thận, chức năng thận xấu đi, tuổi (>70 tuổi), bệnh đái tháo đường, biến cố tái diễn, đặc biệt là mất nước, suy tim mất bù cấp tính, nhiễm toan chuyển hóa và sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu giữ kali (như spironolacton, eplerenon, triamteren hoặc amilorid), các thuốc bổ sung kali hoặc các muối có chứa thành phần kali; hoặc bệnh nhân dùng các thuốc làm tăng kali máu (như heparin, co-trimoxazole hay trimethoprim/sulfamethoxazole). Sử dụng các thuốc bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc các muối có chứa thành phần kali đặc biệt ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận có thể gây tăng có ý nghĩa kali huyết thanh. Tăng kali máu có thể gây loạn nhịp nghiêm trọng, đôi khi dẫn đến tử vong. Nếu cần phải sử dụng đồng thời Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril với các thuốc kể trên, nên thận trọng khi sử dụng và thường xuyên theo dõi kali máu.

Kết hợp với lithi

Không khuyến cáo kết hợp lithi với các thuốc có thành phần perindopril như Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril.

Phong tỏa kép renin-angiotensin-aldosteron (RAAS)

Có bằng chứng cho thấy sử dụng đồng thời các thuốc ức chế enzyme chuyển, chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp). Không khuyến cáo sử dụng kết hợp các thuốc ức chế enzyme chuyển, chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren do gây phong tỏa kép hệ renin-angiotensin-aldosteron.

Trong trường hợp bắt buộc phải điều trị bằng cách phong tỏa kép, chỉ phối hợp thuốc dưới sự giám sát của các chuyên gia và phải thường xuyên theo dõi chức năng thận, điện giải và huyết áp.

Không nên sử dụng đồng thời các thuốc ức chế enzyme chuyển và các thuốc chẹn thụ thể angiotensin II cho bệnh nhân bị bệnh thận liên quan đến đái tháo đường.

Cường aldosteron nguyên phát

Những bệnh nhân có hội chứng cường aldosteron nguyên phát nhìn chung không đáp ứng với thuốc chống tăng huyết áp hoạt động qua việc ức chế hệ renin-angiotensin. Do đó, việc sử dụng sản phẩm này là không được khuyến cáo.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có các nghiên cứu về ảnh hưởng của Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Atorvastatin có ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Perindopril không có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc nhưng các phản ứng đơn lẻ liên quan đến huyết áp thấp có thể xảy ra ở một số bệnh nhân, đặc biệt lúc bắt đầu điều trị hoặc khi kết hợp với thuốc chống tăng huyết áp khác.

Amlodipin có thể có ảnh hưởng nhẹ hoặc trung bình đến khả năng lái xe và vận hành máy. Nếu bệnh nhân dùng amlodipin bị chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi hoặc buồn nôn, khả năng phản ứng có thể bị giảm.

Kết quả là khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể bị giảm ở bệnh nhân dùng Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril. Khuyến cáo thận trọng đặc biệt khi mới bắt đầu điều trị.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Chống chỉ định dùng Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril trong thời kỳ có thai và cho con bú.

Phụ nữ có khả năng có thai:

Phụ nữ có khả năng có thai nên sử dụng các biện pháp tránh thai thích hợp trong khi điều trị bằng Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril.

Thời kỳ mang thai:

Atorvastatin

Dữ liệu về an toàn trên phụ nữ có thai chưa được thiết lập. Không có các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với atorvastatin được thực hiện trên phụ nữ có thai. Các báo cáo hiếm gặp về dị tật bẩm sinh sau khi tử cung phơi nhiễm với các thuốc ức chế HMG-CoA đã được ghi nhận. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính trên sinh sản.

Điều trị cho mẹ bằng atorvastatin có thể làm giảm nồng độ mevalonat, tiền chất của quá trình sinh tổng hợp cholesterol trong bào thai. Xơ vữa động mạch là một quá trình lâu dài và ngừng dùng các thuốc hạ lipid máu thông thường trong quá trình mang thai ít có ảnh hưởng đến nguy cơ lâu dài liên quan đến tăng cholesterol máu nguyên phát.

Vì những lý do này, không nên sử dụng atorvastatin cho phụ nữ có thai, đang cố gắng có thai hoặc nghi ngờ có thai. Nên ngừng điều trị bằng atorvastatin trong thời kỳ có thai hoặc cho đến khi khẳng định được là không có thai.

Perindopril

Không khuyến cáo sử dụng các thuốc ức chế enzyme chuyển trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Chống chỉ định dùng các thuốc ức chế enzyme chuyển trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.

Các bằng chứng dịch tễ học liên quan đến nguy cơ gây dị tật thai nhi sau khi phơi nhiễm với các thuốc ức chế enzyme chuyển trong ba tháng đầu của thai kỳ chưa thể kết luận được; tuy nhiên việc tăng nhẹ nguy cơ không được loại trừ. Bệnh nhân dự định có thai nên thay đổi thuốc điều trị tăng huyết áp khác đã được biết là an toàn khi sử dụng trong thời kỳ có thai. Khi chẩn đoán có thai, nên ngừng điều trị bằng các thuốc ức chế enzyme chuyển ngay lập tức và nếu thích hợp, nên bắt đầu điều trị thay thế.

Phơi nhiễm với các thuốc ức chế enzyme chuyển trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ được biết gây ra độc tính với thai nhi ở người (giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm cốt hóa xương sọ) và gây độc tính ở trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali máu). Nếu phơi nhiễm với thuốc ức chế enzyme chuyển vào ba tháng giữa của thai kỳ, khuyến cáo siêu âm kiểm tra chức năng thận và xương sọ. Trẻ sơ sinh có mẹ dùng thuốc ức chế enzyme chuyển nên được theo dõi chặt chẽ biểu hiện hạ huyết áp.

Amlodipin: Độ an toàn của amlodipin trên phụ nữ có thai chưa được thiết lập. Trong các nghiên cứu trên động vật, độc tính trên hệ sinh sản đã được ghi nhận ở liều cao.

Thời kỳ cho con bú:

Atorvastatin: Hiện chưa rõ liệu atorvastatin hoặc các chất chuyển hóa của nó có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Trên chuột cống, nồng độ atorvastatin trong huyết tương và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó tương tự ở trong sữa. Do có khả năng của các phản ứng bất lợi nghiêm trọng, phụ nữ dùng atorvastatin không nên cho con bú. Chống chỉ định dùng atorvastatin trong thời kỳ cho con bú.

Perindopril: Do không có các thông tin sẵn có về sử dụng perindopril trong thời kỳ cho con bú, không khuyến cáo sử dụng perindopril và nên điều trị thay thế bằng các thuốc có độ an toàn đã được thiết lập trong thời kỳ cho con bú, đặc biệt khi nuôi trẻ sơ sinh hoặc sinh non.

Amlodipin: Amlodipine được bài tiết qua sữa mẹ. Tỉ lệ liều con nhận được từ mẹ được ước lượng theo khoảng tứ phân vị 3-7%, với mức tối đa là 15%. Hiện chưa biết ảnh hưởng của amlodipin tới trẻ bú mẹ.

Khả năng sinh sản:

Atorvastatin: Các nghiên cứu về atorvastatin trên động vật không cho thấy ảnh hưởng đến khả năng sinh sản trên cả giống đực và giống cái.

Perindopril: Thuốc không gây ảnh hưởng đến hành vi hoặc khả năng sinh sản.

Amlodipin: Thay đổi sinh hóa có hồi phục phần đầu tinh trùng đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân điều trị bằng các thuốc chẹn kênh calci. Dữ liệu lâm sàng không đủ để đánh giá ảnh hưởng của amlodipin đến khả năng sinh sản. Trong một nghiên cứu trên chuột cống, các tác dụng không mong muốn đến khả năng sinh sản của chuột đực đã được ghi nhận.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng không mong muốn dưới đây được ghi nhận trong quá trình điều trị bằng atorvastatin, perindopril, amlodipine riêng lẻ và được xếp theo phân loại MedDRA theo cơ quan và tần suất gặp phải theo quy ước dưới đây:

Rất phổ biến (≥1/10); thường gặp (≥1/100 đến <1/10); ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100); hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000); rất hiếm gặp (<1/10.000); chưa rõ (không ước tính được từ các dữ liệu hiện có).

Phân nhóm Med- DRA theo hệ cơ quan Tác dụng không mong muốn Tần suất
Atorvastatin Perindopril Amlodipin
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng Viêm mũi họng Thường gặp
Viêm mũi Rất hiếm gặp ít gặp
Rối loạn máu và hệ bạch huyết Giảm tiểu cầu Hiếm gặp Rất hiếm gặp Rất hiếm gặp
Giảm bạch cầu/ giảm bạch cầu trung tính Rất hiếm gặp Rất hiếm gặp
Giảm bạch cầu ưa eosin ít gặp*
Mất bạch cầu hạt hoặc giảm toàn thể huyết cầu Rất hiếm gặp
Thiếu máu tan huyết ở bệnh nhân thiếu hụt bẩm sinh G-6PDH Rất hiếm gặp
Giảm haemo- globin và giảm haematocrit Rất hiếm gặp
Rối loạn hệ miễn dịch Các phản ứng dị ứng Thường gặp Rất hiếm gặp
Sốc phản vệ Rất hiếm gặp
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Tăng glucose máu Thường gặp Rất hiếm gặp
Hạ glucose máu ít gặp ít gặp*
Hạ natri máu ít gặp *
Tăng kali máu có hồi phục khi ngừng dùng thuốc ít gặp *
Biếng ăn ít gặp
Rối loạn tâm thần Mất ngủ ít gặp ít gặp
Thay đổi tâm trạng ít gặp ít gặp
Rối loạn giấc ngủ ít gặp
Trầm cảm ít gặp
Ác mộng ít gặp
Lẫn lộn Rất hiếm gặp Hiếm gặp
Rối loạn hệ thần kinh Mất ngủ ít gặp* Thường gặp
Choáng váng ít gặp Thường gặp Thường gặp
Đau đầu Thường gặp Thường gặp Thường gặp
Run ít gặp
Loạn vị giác ít gặp Thường gặp ít gặp
Ngất ít gặp * ít gặp
Giảm cảm giác ít gặp ít gặp
Dị cảm ít gặp Thường gặp ít gặp
Chóng mặt Thường gặp
Tăng trương lực cơ Rất hiếm gặp
Bệnh lý thần kinh ngoại biên Hiếm gặp Rất hiếm gặp
Chứng hay quên ít gặp
Rối loạn thị giác Rối loạn thị giác Hiếm gặp Thường gặp ít gặp
Nhìn mờ ít gặp
Rối loạn tai và mê đạo Ù tai ít gặp Thường gặp ít gặp
Mất thính lực Rất hiếm gặp
Rối loạn tim Nhồi máu cơ tim thứ phát do hạ huyết áp quá mức ở bệnh nhân có nguy cơ cao Rất hiếm gặp Rất hiếm gặp
Đau thắt ngực Rất hiếm gặp
Loạn nhịp Rất hiếm gặp Rất hiếm gặp
Nhịp nhanh ít gặp *
Đánh trống ngực ít gặp* Thường gặp
Rối loạn mạch Hạ huyết áp (và các tác dụng liên quan đến hạ huyết áp) Thường gặp ít gặp
Viêm mạch ít gặp* Rất hiếm gặp
Đột quỵ có thể thứ phát do hạ huyết áp quá mức ở bệnh nhân có nguy cơ cao Rất hiếm gặp
Đỏ bừng mặt Thường gặp
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất Đau họng hầu Thường gặp
Chảy máu cam Thường gặp
Ho Thường gặp Rất hiếm gặp
Khó thở Thường gặp ít gặp
Co thắt phế quản ít gặp
Viêm phổi giảm bạch cầu ưa oesin Rất hiếm gặp
Rối loạn tiêu hóa Buồn nôn Thường gặp Thường gặp Thường gặp
Nôn ít gặp Thường gặp ít gặp
Đau bụng trên và dưới ít gặp Thường gặp Thường gặp
Khó tiêu Thường gặp Thường gặp ít gặp
Tiêu chảy Thường gặp Thường gặp
Táo bón Thường gặp Thường gặp
Khô miệng ít gặp ít gặp
Viêm tụy ít gặp Rất hiếm gặp Rất hiếm gặp
Viêm dạ dày Rất hiếm gặp
Tăng sản nướu Rất hiếm gặp
Thay đổi nhu động đại tràng (bao gồm tiêu chảy và táo bón) ít gặp
Ợ hơi ít gặp
Đầy hơi Thường gặp
Rối loạn gan-mật Viêm gan ly giải tế bào hoặc ứ mật ít gặp Rất hiếm gặp Rất hiếm gặp
Vàng da Rất hiếm gặp
ứ mật Hiếm gặp
Suy gan Rất hiếm gặp
Rối loạn da và mô dưới da Ban do ít gặp Thường gặp ít gặp
Ngứa ít gặp Thường gặp ít gặp
Mề đay ít gặp ít gặp Rất hiếm gặp
Xuất huyết ít gặp
Mất màu da ít gặp
Tăng tiết mồ hôi ít gặp ít gặp
Phát ban ít gặp
Rụng tóc ít gặp ít gặp
Phù mạch Hiếm gặp ít gặp Rất hiếm gặp
Viêm da tróc vẩy Rất hiếm gặp
Da bọng nước ít gặp*
Hội chứng Ste-vens Johnson Hiếm gặp Rất hiếm gặp
Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng ít gặp * Rất hiếm gặp
Hoại tử biểu bì nhiễm độc Hiếm gặp
Hồng ban da dạng Hiếm gặp Rất hiếm gặp Rất hiếm gặp
Rối loạn cơ xương và mô liên kết Sưng khớp Thường gặp
Sưng mắt cá chân Thường gặp
Đau đầu ngón tay, ngón chân Thường gặp
Đau khớp Thường gặp ít gặp* ít gặp
Co rút cơ Thường gặp
Đau cơ Thường gặp ít gặp * ít gặp
Chuột rút Thường gặp ít gặp
Đau lưng Thường gặp ít gặp
Đau cổ ít gặp
Mỏi cơ ít gặp
Bệnh lý cơ Hiếm gặp
Viêm cơ Hiếm gặp
Tiêu cơ vân Hiếm gặp
Viêm dây chằng đôi khi bị biến chứng do đứt dây chằng Hiếm gặp
Bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch Chưa rõ
Rối loạn tiểu tiện ít gặp
Tiểu đêm ít gặp
Tiểu nhiều ít gặp
Suy giảm chức năng thận ít gặp
Suy thận cấp Rất hiếm gặp
Rối loạn hệ sinh sản và lồng ngực Bất lực/rối loạn chức năng cương dương ít gặp ít gặp
Nữ hóa tuyến vú Rất hiếm gặp ít gặp
Rối loạn chung và tại vị trí đưa thuốc Suy nhược ít gặp Thường gặp ít gặp
Mệt mỏi ít gặp Thường gặp
Đau ngực ít gặp ít gặp* ít gặp
Đau ít gặp
Ốm mệt ít gặp ít gặp * ít gặp
Phù ngoại biên ít gặp ít gặp* Thường gặp
Sốt ít gặp ít gặp*
Các xét nghiệm Tăng ure máu ít gặp*
Tăng creatinine máu ít gặp*
Tăng men gan Hiếm gặp Rất hiếm gặp**
Tăng bilirubin máu Hiếm gặp
Tăng cân ít gặp ít gặp
Có bạch cầu trong nước tiểu ít gặp
Giảm cân ít gặp
Xét nghiệm chức năng gan bất thường Thường gặp
Tăng creatine kinase máu Thường gặp
Chấn thương, ngộ độc và các biến chứng Ngã ít gặp*

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Các thuốc gây tăng kali máu:

Một số thuốc hoặc nhóm thuốc điều trị có thể gây tăng kali máu: aliskiren, muối kali, các thuốc lợi tiểu giữ kali, các thuốc ức chế enzyme chuyển, các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, các thuốc chống viêm phi steroid, heparin, các thuốc ức chế miễn dịch như ciclosporin hoặc tacrolimus, trimethoprim. Kết hợp các thuốc này làm tăng nguy cơ tăng kali máu.

Chống chỉ định sử dụng đồng thời:

Thành phần Đã biết rõ tương tác với thuốc Tương tác với các thuốc khác
Perindopril Aliskiren Chống chỉ định điều trị đồng thời bằng Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril với aliskiren cho bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (Tốc độ lọc cầu thận < 60mL/phút/1,73m2), do nguy cơ tăng kali máu, chức năng thận xấu đi, tăng tỷ lệ mắc bệnh tim mạch và tử vong.
Điều trị ngoài cơ thể Điều trị ngoài cơ thể dẫn đển sự tiếp xúc của máu với các bề mặt tích điện âm như thẩm tách hoặc lọc máu với màng lọc tốc độ cao (ví dụ màng polyacrylonitril) và lọc loại lipoprotein tỷ trọng thấp với dextran sulphate có nguy cơ làm tăng các phản ứng quá mẫn. Nếu những điều trị này được yêu cầu. cần cân nhắc sử dụng loại màng thẩm tách khác hoặc một thuốc chống tăng huyết áp nhóm khác.
Sacubitril/valsartan Chống chỉ định dùng đồng thời Perindopril với sacubitril/valsartan do sự ức chế đồng thời của neprilysin và thuốc ức chế enzym chuyển có thể sẽ làm tăng nguy cơ phù mạch. Không được bắt đầu điều trị bằng sacubitril/valsartan trong vòng 36 giờ sau khi dùng liều cuối của perindopril. Không được bắt đầu điều trị bằng perindopril trong vòng 36 giờ sau khi dùng liều cuối của sacubitril/valsartan.

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời:

Thành

phẩn

Đã biết rõ tương tác

với thuốc

Tương tác với các thuốc khác
Atorvastatin Các chất ức chế

mạnh CYP3A4

Atorvastatin được chuyển hóa qua cytochrom P450 3A4 (CYP3A4) và là cơ chất của các protein vận chuyển như chất vận chuyển hấp thu tại gan OATP1B1. Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 hoặc các protein vận chuyển có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương và làm tăng nguy cơ bệnh về cơ. Nguy cơ này cũng có thể tăng lên khi dùng đồng thời atorvastatin với các thuốc khác có khả năng gây bệnh cơ như các dẫn chất của acid fibric và ezetimib.

Các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 cho thấy làm tăng đáng kể nồng độ atorvastatin. Nếu có thể nên tránh sử dụng đồng thời Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (như ciclosporin, telithromycin, clarithromycin, delavirdin, stiripentol, ketoconazol, voriconazol, itraconazol, posaco- nazol và các thuốc ức chế HIV protease bao gồm ritonavir, lopinavir, atazanavir, indinavir, daru- navir,…). Trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng đồng thời các thuốc này với Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril, nên cân nhắc dùng liều thấp hơn atorvastatin và khuyến cáo theo dõi lâm sàng thích hợp cho bệnh nhân (xem bảng 1).

Perindopril Aliskiren Ngoài các bệnh nhân bị đái tháo đường hoặc suy thận, không khuyến cáo sử dụng đồng thời Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril và aliskiren.
Điều trị đồng thời với thuốc ức chế enzyme chuyển và chẹn thụ

thể angiotensin

Đã có báo cáo trong y văn là các bệnh nhân đã bị xơ vữa động mạch, suy tim hoặc đái tháo đường có tổn thương cơ quan đích, điều trị đồng thời với các chất ức chế enzyme chuyển như thành phần perindopril trong Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril và một thuốc chẹn thụ thể angiotensin II liên quan đến tỷ lệ cao hơn biến cố hạ huyết áp, ngất, tăng kali máu và làm xấu đi chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp) so với sử dụng thuốc tác dụng đơn trên hệ renin-angiotensin-aldosteron. Phong tỏa kép (như kết hợp một thuốc ức chế enzyme chuyển với một thuốc chẹn thụ thể angiotensin II) nên giới hạn trong một số trường hợp riêng với sự theo dõi chặt chẽ chức năng thận, nồng độ kali và huyết áp.
Estramustin Tăng nguy cơ các tác dụng bất lợi như phù mạch
Lithi Tăng có hồi phục nồng độ lithi huyết thanh và độc tính đã được ghi nhận khi sử dụng đồng thời lithi với các thuốc ức chế enzyme chuyển. Không khuyến cáo sử dụng Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril cùng với lithi, nhưng trong trường hợp cần thiết phải kết hợp, nên theo dõi thận trọng nồng độ lithi huyết thanh.
Các thuốc lợi

tiểu giữ kali (như

triamteren.amilorid,

eplerenon, spirono-

lacton), các muối kali

Các thuốc này đã được biết gây tăng kali máu (có thể dẫn đến tử vong), đặc biệt kết hợp với suy thận (thêm tác dụng tăng kali máu). Không khuyến cáo kết hợp Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril với các thuốc này. Nếu phải sử dụng đồng thời, nên thận trọng và theo dõi thường xuyên kali huyết thanh.
Amlodipin Dantrolen (truyền) Ở động vật, rung thất gây tử vong và trụy tim mạch đã được ghi nhận liên quan đến tăng kali máu sau khi dùng verapamil và dantrolen truyền tĩnh mạch. Do nguy cơ tăng kali máu, khuyến cáo nên tránh sử dụng đồng thời các thuốc có chứa thành phần chẹn kênh calci như Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril cho bệnh nhân nhạy cảm với tăng thân nhiệt ác tính và trong theo dõi tăng thân nhiệt ác tính.
Atorvasta-

tin/Amlo-

dipin

Bưởi chùm hoặc nước ép bưởi chùm Không khuyến cáo sử dụng đồng thời một lượng lớn nước ép bưởi chùm và atorvastatin (xem bảng 1).

Không khuyến cáo sử dụng Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril, trong thành phần có chứa amlodipin với bưởi chùm hoặc nước ép bưởi chùm do sinh khả dụng có thể tăng ở một số bệnh nhân dẫn đến làm tăng tác dụng hạ huyết áp.

Sử dụng đồng thời với sự chú ý đặc biệt:

Thành

phần

Tương tác đã biết

với thuốc

Tương tác với các thuốc khác
Atorvastatin Các thuốc ức chế

CYP3A4 ở mức độ

trung bình

Các thuốc ức chế CYP3A4 ở mức độ trung bình (như erythromycin, diltiazem, verapamil và flucona- zol) có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương (xem bảng 1). Tăng nguy cơ các bệnh lý về cơ đã được ghi nhận khi sử dụng erythromycin kết hợp với các statin. Chưa có nghiên cứu tương tác để đánh giá ảnh hưởng của amiodaron hoặc verapamil đến atorvastatin. Cả amidaron và verapa-mil được biết có tác dụng ức chế CYP3A4 và sử dụng đồng thời với atorvastatin có thể gây tăng nồng độ atorvastatin trong tuần hoàn. Do đó, nên cân nhắc sử dụng liều tối đa thấp hơn của thành phần atorvastatin trong Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril và khuyến cáo theo dõi lâm sàng thích hợp cho bệnh nhân khi sử dụng đồng thời Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril với các thuốc ức chế CYP3A4 ở mức độ trung bình. Theo dõi lâm sàng thích hợp được khuyến cáo sau khi bắt đầu hoặc sau khi hiệu chỉnh liều các thuốc ức chế.
Các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 Sử dụng đồng thời atorvastatin với các thuốc gây cảm ứng cytochrom P450 3A (như efavirenz, rifam-picin, St. John’s Wort) có thể làm giảm nồng độ atorvastatin trong huyết tương ở các mức độ khác nhau (xem bảng 1). Do cơ chế tương tác kép của rifampicin (gây cảm ứng cytochrom P450 3A và ức chế chất vận chuyển hấp thu tại gan OATP1B1), khuyến cáo dùng cùng lúc Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril với rifampicin, do việc dùng atorvastatin chậm sau khi dùng rifampicin đến nồng độ atorvastatin trong huyết tương. Tuy nhiên ảnh hưởng của rifampicin đến nồng độ atorvastatin trong tế bào gan chưa được biết rõ và phải sử dụng đồng thời, bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận hiệu quả của thuốc.
Digoxin Khi sử dụng đồng thời digoxin liều lặp lại với atorvastatin 10mg, nồng độ digoxin ở trạng thái ổn định tăng nhẹ (xem bảng 2). Nên theo dõi thích hợp bệnh nhân dùng digoxin.
Ezetimib Sử dụng ezetimib đơn độc gây ra các biến cố liên quan đến cơ, bao gồm tiêu cơ vân. Do đó, nguy cơ của các biến cố này có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời ezetimib với Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril. Khuyến cáo theo dõi lâm sàng thích hợp với các bệnh nhân này.
Acid fusidic Các nghiên cứu tương tác với atorvastatin và acid fusidic chưa được thực hiện. Tương tự các statin khác, các biến cố liên quan đến cơ, bao gồm tiêu cơ vân đã được ghi nhận khi sử dụng đồng thời atorvastatin và acid fusidic theo báo cáo sau khi thuốc được lưu hành trên thị trường. Cơ chế của tương tác này chưa được biết rõ. Bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận và có thể phải ngừng điều trị tạm thời với Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril
Gemfibrozil / các dẫn

chất acid fibric

Sử dụng các fibrat đơn độc đôi khi liên quan đến các biến cố về cơ, bao gồm tiêu cơ vân (xem bảng 1). Nguy cơ các biến cố này có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời các dẫn chất của acid fibric và atorvastatin. Nếu bắt buộc phải sử dụng đồng thời, nên sử dụng liều thấp nhất của atorvastatin trong Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril để đạt được hiệu quả điều trị và bệnh nhân nên được theo dõi thích hợp.
Các thuốc ức chế pro-tein vận chuyển Các chất ức chế protein vận chuyển (như ciclosporin) có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong tuần hoàn (xem bảng 1). Tác dụng của việc ức chế các chất vận chuyển hấp thu tại gan đến nồng độ atorvastatin trong tế bào gan chưa được biết rõ. Nếu phải sử dụng đồng thời, khuyến cáo giảm liều và theo dõi hiệu quả lâm sàng.
Warfarin Trong một nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân điều trị bằng warfarin kéo dài, sử dụng đồng thời atorvastatin 80 mg hàng ngày cùng với warfarin làm giảm nhẹ khoảng 1,7 giây thời gian prothrombin trong vòng 4 ngày đầu dùng thuốc và trở về bình thường trong vòng 15 ngày điều trị bằng atorvasta- tin. Mặc dù chỉ rất ít các trường hợp có tương tác chống đông có ý nghĩa lâm sàng được ghi nhận, nên xác định thời gian prothrombin trước khi bắt đầu điều trị bằng Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril cho bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông coumarin và thường xuyên trong quá trình điều trị sớm để đảm bảo không có sự thay đổi lớn về thời gian prothrombin xảy ra. Khi thời gian prothrombin đã ổn định, có thể định kỳ theo dõi thời gian prothrombin theo các khoảng thời gian thông thường được khuyến cáo cho bệnh nhân dùng các thuốc chống đông coumarin. Nếu thay đổi liều của thành phần atorvastatin trong Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril hoặc ngừng dùng thuốc, quy trình tương tự nên được lặp lại. Điều trị bằng atorvastatin không liên quan đến chảy máu hoặc thay đổi thời gian prothrombin ở bệnh nhân không dùng các thuốc chống đông.
Perindopril Các thuốc chống đái

tháo đường (insulin,

các thuốc hạ đường

huyết đường uống)

Các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy sử dụng đồng thời các thuốc ức chế enzyme chuyển và các thuốc điều trị đái tháo đường (các insulin, các thuốc điều trị đái tháo đường đường uống) có thể làm trong những tuần đầu kết hợp điều trị và ở bệnh nhân suy thận. Nên kiểm soát chặt đường huyết trong tháng đầu điều trị.
Baclofen Tăng tác dụng hạ huyết áp. Theo dõi huyết áp và thay đổi liều thuốc hạ huyết áp cho phù hợp nếu cần thiết.
Các thuốc chống

viêm phi steroid

(NSAID) (bao gồm cả

aspirin > 3g/ngày)

Khi các thuốc ức chế enzyme chuyển được dùng đồng thời với các thuốc chống viêm phi steroid (ví dụ acid acetylsalicylic ở liều chống viêm, các thuốc ức chế COX-2 và các thuốc chống viêm phi steroid không chọn lọc), sự giảm tác dụng hạ huyết áp có thể xảy ra.

Sử dụng đồng thời các thuốc ức chế enzyme chuyển và các thuốc kháng viêm phi steroid có thể làm tăng nguy cơ làm xấu đi chức năng thận, bao gồm cả suy thận cấp, và tăng nồng độ kali huyết thanh, đặc biệt ở bệnh nhân đã có chức năng thận kém trước đó. Nên thận trọng khi kết hợp Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril với các thuốc chống viêm phi steroid, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi. Bệnh nhân nên được bù nước đầy đủ và cân nhắc theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị đồng thời và định kỳ sau đó.

Amlodipin Các thuốc ức chế

CYP3A4

Sử dụng đồng thời amlodipin với các thuốc ức chế mạnh hoặc trung bình CYP3A4 (các thuốc ức chế protease, các thuốc kháng nấm azol, các macrolid như erythromycin hoặc clarithromycin, verapamil hoặc diltiazem) có thể làm tăng có ý nghĩa nổna độ amlodipin trong tuần hoàn. Biểu hiện trên lâm sàng của sự thay đổi dược động học này có thể rõ hơn ở người cao tuổi. Có thể cần phải theo dõi lâm sàng và hiệu chỉnh liều.
Các thuốc gây cảm

ứng CYP3A4

Không có các dữ liệu về ảnh hưởng của các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 đến amlodipin. Sử dụng đồng thời với các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 (như rifampicin, cây Ban (Hypericum perforatum)) có thể làm nồng độ amlodipin trong máu thấp hơn. Nên thận trọng khi sử dụng Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril cùng với các thuốc gây cảm ứng CYP3A4.

Cân nhắc khi sử dụng đồng thời:

Thành

phần

Đã biết rõ tương tác với thuốc Tương tác với các thuốc khác
Atorvastatin Colchicin Mặc dù các nghiên cứu tương tác với atorvastatin và colchicin chưa được thực hiện, các trường hợp bệnh lý về cơ đã được ghi nhận khi sử dụng đồng thời atorvastatin và colchicin và nên thận trọng khi kê đơn atorvastatin với colchicin.
Colestipol Nồng độ trong huyết thanh của atorvastatin và chất chuyển hóa có hoạt tính thấp hơn (khoảng 25%) khi sử dụng đồng thời colestipol và atorvastatin. Tuy nhiên, tác dụng trên chuyển hóa lipid khi dùng phối hợp atorvastatin và colestipol lớn hơn so với khi dùng các thuốc đơn độc.
Các thuốc tránh thai đường uống Sử dụng đồng thời atorvastatin và các thuốc tránh thai đường uống làm tăng nồng độ trong huyết tương của norethindron và ethinyl oestradiol (xem bảng 2).
Perindopril Các gliptin (linaglip-tin, saxagliptin, sita-gliptin, vildagliptin) Tăng nguy cơ phù mạch do gliptin làm giảm tác dụng của dipeptidyl peptidase IV (DPP-IV) ở bệnh nhân điều trị đổng thời bằng thuốc ức chế enzyme chuyển.
Các thuốc giống giao cảm Các thuốc giống giao cảm có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của các thuốc ức chế enzyme chuyển.
Các thuốc chống trầm cảm ba vòng/ Thuốc chống loạn thần/Thuốc gây mê Sử dụng đồng thời một số thuốc gây mê, thuốc chống trầm cảm ba vòng và thuốc chống loạn thần cùng với các thuốc ức chế enzyme chuyển có thể gây hạ thêm huyết áp.
Vàng Phản ứng nitrat (triệu chứng bao gồm đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn và hạ huyết áp) đã được ghi nhận hiếm gặp ở bệnh nhân điều trị bằng muối vàng dạng tiêm (natri aurothiomalat) và điều trị đồng thời bằng thuốc ức chế enzyme chuyển bao gồm cả perindopril.
Amlodipin Digoxin, atorvastatin,

warfarin hoặc

cyclosporin

Trong các nghiên cứu tương tác lâm sàng, amlodipin không gây ảnh hưởng đến dược động học của atorvastatin, digoxin, warfarin hoặc cyclosporin.
Perindopril/

Amlodipin

Thuốc chống tăng

huyết áp và các thuốc

giãn mạch

Sử dụng đồng thời các thuốc này có thể gây tăng tác dụng hạ huyết áp của Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril. Sử dụng đồng thời với nitroglycerin và các nitrat khác hoặc các thuốc giãn mạch khác có thể làm giảm thêm huyết áp.

4.9 Quá liều và xử trí:

Không có các thông tin về quá liều Amlodipine + Atorvastatin + Perindopril trên người.

ATORVASTATIN:

Triệu chứng và điều trị

Không có điều trị đặc hiệu trong trường hợp quá liều atorvastatin. Trong trường hợp xảy ra quá liều, bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ nếu cần thiết. Nên làm các xét nghiệm chức năng gan và theo dõi nồng độ CK huyết thanh. Do atorvastatin gắn mạnh với protein huyết tương, lọc máu không được dự kiến sẽ làm tăng mạnh tốc độ thanh thải của atorvastatin.

PERINDOPRIL:

Các triệu chứng:

Các triệu chứng liên quan đến quá liều thuốc ức chế enzyme chuyển có thể bao gồm hạ huyết áp, sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, tăng thông khí, nhịp nhanh, đánh trống ngực, nhịp chậm, chóng mặt, lo lắng và ho.

Điều trị:

Điều trị được khuyến cáo khi quá liều là truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 9 mg/mL (0,9%). Nếu có hạ huyết áp, bệnh nhân nên được đặt ở tư thế sốc (shock position). Nếu có thể, điều trị bằng truyền angiotensin II và/hoặc có thể cân nhắc truyền tĩnh mạch các catecholamin. Perindopril có thể được loại bỏ ra khỏi tuần hoàn chung bằng cách lọc máu. Sử dụng máy tạo nhịp được chỉ định trong trường hợp nhịp tim chậm kháng trị. Các dấu hiệu sinh tồn, điện giải huyết thanh và nồng độ creatinin nên được theo dõi liên tục.

AMLODIPIN:

Ở người, kinh nghiệm quá liều còn hạn chế.

Triệu chứng:

Các dữ liệu sẵn có cho thấy quá liều với lượng lớn có thể dẫn đến dãn mạch ngoại vi quá mức và có thể gây nhịp nhanh phản xạ. Hạ huyết áp toàn thân đáng kể và có thể kéo dài bao gồm cả sốc dẫn đến tử vong đã được ghi nhận.

Điều trị:

Hạ huyết áp có ý nghĩa lâm sàng do quá liều amlodipin cần hồi sức tim mạch tích cực bao gồm theo dõi thường xuyên các chức năng tim mạch và hô hấp, các biến đổi bất thường và chú ý đến thể tích tuần hoàn và lượng nước tiểu đào thải. Thuốc co mạch có thể giúp phục hồi trương lực mạch máu và huyết áp với điều kiện không có chống chỉ định sử dụng. Truyền tĩnh mạch calci gluconat có thể có hiệu quả trong việc đảo ngược tác dụng của các thuốc chẹn kênh calci. Rửa dạ dày có thể có ích trong một số trường hợp. Trên người tình nguyện khỏe mạnh, sử dụng than hoạt 2 giờ sau khi uống amlodipin 10 mg cho thấy làm giảm tỷ lệ hấp thu của amlodipin. Do amlodipin gắn mạnh với protein huyết tương, lọc máu dường như không có hiệu quả.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý điều trị: Các thuốc làm biến đổi lipid, thuốc ức chế HMG CoA reductase, các dạng kết hợp khác.

Mã ATC: C10BX.

Cơ chế tác dụng

Atorvastatin

Atorvastatin là một chất ức chế cạnh tranh, chọn lọc HMG-CoA reductase, enzym với tỷ lệ hạn chế có vai trò chuyển 3-hydroxy-3-methyl-glutaryl-coenzyme A thành mevalonat, tiền chất của các sterol, bao gồm cả cholesterol. Các triglycerid và cholesterol tại gan được liên hợp thành các lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL) và được giải phóng vào huyết tương để vận chuyển đến các mô ngoại biên. Lipiprotein tỷ trọng thấp (LDL) được tạo thành từ VLDL và được chuyển hóa chủ yếu thông qua các thụ thể có ái lực cao với LDL (LDL thụ thể).

Perindopril

Perindopril là một chất ức chế enzyme chuyển angiotensin I thành angiotensin II (Angiotensin Converting Enzyme ACE). Men chuyển, hoặc kinase, là một peptidase ngoại sinh cho phép chuyển angiotensin I thành chất gây co mạch angiotensin II cũng như gây giáng hóa chất dãn mạch bradykinin thành heptapeptid không có hoạt tính. Ức chế enzyme chuyển làm giảm angiotensin II trong huyết tương, dẫn đến làm tăng hoạt tính renin trong huyết tương (bằng cách ức chế quá trình hồi tác âm giải phóng renin) và làm giảm bài tiết aldosteron. Do men chuyển angiotensin gây bất hoạt bradykinin, ức chế enzyme chuyển cũng làm tăng hoạt tính hệ kallikrein-kinin trong tuần hoàn và tại chỗ (và do đó cũng hoạt hóa hệ prostaglandin). Có thể cơ chế này dẫn đến tác dụng hạ huyết áp của các chất ức chế enzyme chuyển và một phần gây ra tác dụng phụ của các thuốc này (như ho).

Perindopril tác động thông qua chất chuyển chuyển hóa có hoạt tính là perindoprilat. Các chất chuyển hóa khác cho thấy không có tác dụng ức chế enzyme chuyển angiotensin in vitro.

Amlodipin

Amlodipin là một chất ức chế dòng ion calci thuộc nhóm dihydropyridin (chẹn kênh chậm hoặc đối kháng với ion calci) và ức chế dòng ion calci qua màng vào cơ trơn tim và mạch máu.

TÁC DỤNG DƯỢC LỰC HỌC

Atorvastatin

Atorvastatin làm giảm nồng độ cholesterol huyết tương và lipoprotein huyết thanh bằng cách ức chế HMG-CoA reductase và quá trình sinh tổng hợp cholesterol tại gan và làm tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào gan để làm tăng hấp thu và chuyển hóa LDL.

Atorvastatin làm giảm hình thành LDL và số lượng các tiểu phân LDL. Atorvastatin gây tăng mạnh và làm bền vững hoạt tính của thụ thể LDL kết hợp với thay đổi có hiệu quả lượng tiểu phân LDL trong tuần hoàn. Atorvastatin có tác dụng làm giảm LDL-C ở bệnh nhân có tăng cholesterol máu gia đình dạng đồng hợp tử, nhóm bệnh nhân này thường không đáp ứng với các thuốc hạ lipid máu.

Perindopril

Tăng huyết áp:

Perindopril có tác dụng với tăng huyết áp ở tất cả các mức độ: nhẹ, trung bình, nặng; giảm cả huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương cả khi nằm và ở tư thế đứng đã được ghi nhận.

Perindopril làm giảm sức cản mạch ngoại vi, dẫn đến hạ huyết áp. Kết quả lưu lượng máu ngoại vi tăng lên mà không ảnh hưởng đến nhịp tim.

Lưu lượng máu qua thận tăng theo quy luật, trong khi tốc độ lọc cầu thận thường không thay đổi.

Suy tim:

Perindopril làm giảm hoạt động của tim bằng cách giảm tiền gánh và hậu gánh.

Amlodipin

Cơ chế tác dụng chống tăng huyết áp của amlodipin là do tác dụng giãn trực tiếp cơ trơn thành mạch. Cơ chế giảm đau thắt ngực chính xác của amlodipin chưa được xác định đầy đủ nhưng amlodipin làm giảm tổng gánh nặng thiếu máu cục bộ theo hai cơ chế dưới đây:

1) Amlodipin làm giãn các tiểu động mạch ngoại biên và do đó làm giảm toàn bộ lực cản ngoại biên (hậu gánh). Do tần số tim vẫn ổn định, hậu gánh giảm làm giảm tiêu thụ năng lượng cơ tim và nhu cầu oxy của cơ tim.

2) Cơ chế tác dụng của amlodipin cũng có thể bao gồm giãn các động mạch vành chính và các động mạch vành, cả ở vùng bình thường và vùng thiếu máu. Giãn động mạch vành tăng cung cấp oxy cho cơ tim ở bệnh nhân bị co thắt động mạch vành (đau thắt ngực thay đổi hay đau thắt ngực Prinzmetal).

Cơ chế tác dụng:

Perindopril là một thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin, tác dụng thông qua hoạt tính của chất chuyển hóa perindoprilat. Enzym chuyển đổi này (ACE: Angiotensin Converting Enzyme) là một protease (exopeptidase) chuyển angiotensin I thành angiotensin II là một chất co mạch mạnh và thúc đay tế bào cơ trơn mạch máu và cơ tim tăng trưởng, đồng thời ACE gây giáng hóa bradykinin là một chất làm giãn mạch. Ức chế ACE làm giảm angiotensin II trong huyết tương, dẫn đến tăng hoạt tính của renin trong huyết tương (do ức chế hồi tác âm đến giải phóng renin) và dẫn đến giảm tiết aldosteron, nên làm giảm giữ natri và tăng giữ kali trong cơ thể. Do ACE làm bất hoạt bradykinin, ức chế ACE cũng dẫn đến tăng hoạt tính của hệ thống Kallikrein-Kinin tại chỗ và trong tuần hoàn và như vậy cũng hoạt hóa hệ thống prostaglandin. Cơ chế này cũng góp phần làm giảm huyết áp của các thuốc ức chế ACE, đồng thời một phần gây ra phản ứng phụ như ho.

Atorvastatin là một chất ức chế cạnh tranh, chọn lọc HMG-CoA reductase, enzym với tỷ lệ hạn chế có vai trò chuyển 3-hydroxy-3-methyl-glutaryl-coenzyme A thành mevalonat, tiền chất của các sterol, bao gồm cả cholesterol. Các triglycerid và cholesterol tại gan được liên hợp thành các lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL) và được giải phóng vào huyết tương để vận chuyển đến các mô ngoại biên. Lipiprotein tỷ trọng thấp (LDL) được tạo thành từ VLDL và được chuyển hóa chủ yếu thông qua các thụ thể có ái lực cao với LDL (LDL thụ thể).

Amlodipin là một thuốc chẹn kênh calci thuộc nhóm dihydropyridin (chẹn kênh chậm hoặc đối kháng ion calci) và ức chế dòng ion calci xuyên màng vào cơ tim và cơ trơn mạch máu. Cơ chế tác dụng hạ huyết áp của amlodipin là do tác dụng giãn trực tiếp cơ trơn mạch máu. Amlodipin làm giãn các tiểu động mạch ngoại biên và qua đó làm giảm tổng sức cản ngoại biên (hậu gánh), đối ngược hoạt động của tim. Khi nhịp tim duy trì ổn định, tác động giảm tải này của tim làm giảm tiêu thụ năng lượng và giảm nhu cầu oxy của cơ tim.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Trong một nghiên cứu tương tác thuốc-thuốc trên người tình nguyện khỏe mạnh, sử dụng đồng thời atorvastatin 40 mg, perindopril arginin 10 mg và amlodipin 10 mg làm giảm 23% diện tích dưới đường cong của atorvastatin, điều này không có ý nghĩa trên lâm sàng. Nồng độ tối đa của perindopril tăng lên 19%, nhưng dược động học của perindoprilat, chất chuyển hóa có hoạt tính lại không bị ảnh hưởng. Tỷ lệ và mức độ hấp thu của amlodipin khi dùng đồng thời với atorvastatin và perindopril khác biệt không có ý nghĩa so với tỷ lệ và mức độ hấp thu của amlodipin khi dùng đơn độc.

*ATORVASTATIN

Hấp thu

Atorvastatin được hấp thu nhanh sau khi uống; nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt được trong vòng 1 đến 2 giờ. Mức độ hấp thu tăng tỷ lệ với liều atorvastatin. Sau khi uống, viên nén bao phim atorvastatin có sinh khả dụng từ 95% đến 99% so với dạng dung dịch uống. Sinh khả dụng tuyệt đối của atorvastatin khoảng 12% và tác dụng ức chế HMG-CoA reductase có trong tuần hoàn khoảng 30%. Tỷ lệ này thấp do thuốc thanh thải qua niêm mạc tiêu hóa và/hoặc chuyển hóa bước một qua gan trước khi vào tuần hoàn.

Phân bố

Thể tích phân bố trung bình của atorvastatin khoảng 381 L. Atorvastatin gắn ≥ 98% với protein huyết tương.

Chuyển hóa sinh học

Atorvastatin được chuyển hóa bởi cytochrom P450 3A4 thành dẫn chất ortho- và parahydroxyl và nhiều sản phẩm oxy hóa beta. Ngoài các con đường khác, các sản phẩm này sau đó tiếp tục được chuyển hóa dưới dạng liên hợp glucuronid. In vitro, tác dụng ức chế HMG-CoA reductase của các chất chuyển hóa ortho- và parahydroxyl tương tự với atorvastatin. Khoảng 70% tác dụng ức chế HMG-CoA reductase trong tuần hoàn là do các chất chuyển hóa có hoạt tính.

Thải trừ

Atorvastatin được thải trừ chủ yếu qua mật sau khi được chuyển hóa ở gan và/hoặc ngoài gan. Tuy nhiên, atorvastatin hầu như không trải qua quá trình tái hấp thu gan ruột. Thời gian bán thải thải trừ trung bình trong huyết tương của atorvastatin trên người vào khoảng 14 giờ. Nửa đời của thời gian tác dụng ức chế HMG-CoA reductase vào khoảng 20 đến 30 giờ do sự phân bố của các chất chuyển hóa có hoạt tính.

*PERINDOPRIL

Hấp thu

Sau khi uống, perindopril được hấp thu nhanh và nồng độ đỉnh đạt được trong vòng 1 giờ. Thời gian bán thải của perindopril trong huyết tương là 1 giờ.

Chuyển hóa sinh học

Perindopril là một tiền thuốc. 27% liều dùng perindopril vào máu dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính perindoprilat. Cùng với perindoprilat có hoạt tính, perindopril còn tạo thành 5 chất chuyển hóa không có hoạt tính. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của perindoprilat đạt được trong vòng 3 đến 4 giờ.

Do sinh khả dụng, thức ăn khi ăn làm quá trình chuyển hóa thành perindoprilat, nên uống perindopril một lần trong ngày vào buổi sáng trước bữa ăn.

Phân bố

Thể tích phân bố của perindoprilat không gắn với protein huyết tương khoảng 0,2 L/kg. Perindoprilat gắn với protein huyết tương khoảng 20%, chủ yếu với men chuyển angiotensin, nhưng phụ thuộc vào nồng độ thuốc.

Thải trừ

Perindoprilat được thải trừ qua nước tiểu và thời gian bán thải pha cuối của phần không gắn với protein huyết tương là khoảng 17 giờ, dẫn đến đạt được trạng thái ổn định trong vòng 4 ngày.

*AMLODIPIN

Hấp thu

Sau khi uống ở liều điều trị, amlodipin được hấp thu tốt với nồng độ đỉnh trong máu đạt được trong 6-12 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối được ước tính nằm trong khoảng 64 đến 80%. Sinh khả dụng của amlodipin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Phân bố

Thể tích phân bố của thuốc khoảng 21 L/kg. Các nghiên cứu in vitro cho thấy khoảng 97,5% amlodipin lưu hành trong tuần hoàn gắn với protein huyết tương.

Chuyển hóa sinh học và thải trừ

Thời gian bán thải thải trừ pha cuối trong huyết tương khoảng 35-50 giờ, phù hợp với liều dùng 1 lần/ngày. Amlodipin bị chuyển hóa mạnh ở gan thành chất chuyển hóa không có hoạt tính với 10% thuốc mẹ và 60% các chất chuyển hóa được thải trừ qua nước tiểu.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

…..

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Triveram do Les Laboratoires Servier Industrie sản xuất (2019).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM