Aminocaproic Acid + Chlorpheniramine + Naphazolin + Zinc sulfate

Thông tin chung của thuốc kết hợp Aminocaproic Acid + Chlorpheniramine + Naphazolin + Zinc sulfate

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Aminocaproic Acid + Chlorpheniramine + Naphazolin + Zinc sulfate (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Aminocaproic Acid + Chlorpheniramine + Naphazolin + Zinc sulfate

Phân loại: Thuốc tác động trên mắt. Thuốc kháng Histamine H1

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): S01GA51.

Biệt dược gốc:

Thuốc Generic: Daigaku.

2. Dạng bào chế Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc nhỏ mắt chứa Zn sulfate 0.1%, chlorpheniramine maleate 0.01%, naphazoline HCl 0.002%, εaminocaproic acid 1%, benzalkonium Cl, chlorobutanol, boric acid.

Thuốc tham khảo:

DAIGAKU
Mỗi lọ 15ml dung dịch có chứa:
Aminocaproic Acid …………………………. 150 mg
Chlorpheniramine …………………………. 1,5 mg
Naphazolin …………………………. 3 mg
Zinc sulfate …………………………. 15 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Daigaku (Aminocaproic Acid + Chlorpheniramine + Naphazolin + Zinc sulfate)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Mỏi mắt, sung huyết kết mạc, phòng bệnh về mắt do bơi lội hoặc khi mắt bị dính bụi hay mồ hôi, viêm mắt do ánh sáng tử ngoại hoặc các ánh sáng khác, viêm bờ mi (sưng đau mí mắt), cảm giác khó chịu do đeo kính áp tròng cứng, ngứa mắt và mờ mắt do tăng tiết gỉ mắt.

Tham vấn ý kiến bác sĩ nếu nghi ngờ mắc các bệnh mắt khác.

4.2. Liều dùng Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc tra mắt

Chỉ dùng để nhỏ mắt.

Liều dùng:

Mở nắp lọ thuốc, nhỏ 2 3 giọt vào mỗi mắt, 5 6 lần/ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Bệnh nhân bị glôcôm.

4.4 Thận trọng:

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Nếu các triệu chứng kích ứng mắt không thuyên giảm hoặc nặng thêm thì ngưng dùng thuốc.

Không nhỏ thuốc khi đang đeo kính áp tròng mềm.

Sử dụng trong vòng một tháng sau khi đã mở lọ thuốc.

Không để đầu lọ thuốc chạm vào bất cứ vật gì.

Vặn chặt nút lọ thuốc sau khi dùng và để ở nơi mát.

Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Tránh làm nhiễm bẩn thuốc trong khi sử dụng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ có thai, tránh sử dụng cho đối tượng này.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ cho con bú, tránh sử dụng cho đối tượng này.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc, (đỏ mắt, ngứa mắt, sưng mắt v.v…).

Cảm giác châm chích, ngứa ran khi nhỏ thuốc;

Giãn đồng tử;

Ban đỏ ở mắt;

Hắt hơi, xung huyết;

Nhìn mờ.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Hiệu quả của thuốc nhỏ mắt này phụ thuộc vào tác dụng dược lý cùa từng hoạt chất.

Kẽm sulfat thúc đẩy làm lành mô do tác dụng làm se và chống viêm.

Clorpheniramin maleat là chất chống dị ứng và acid ε-aminocaproic là tác nhân chống plasmin. Cùng với kẽm sulfat, clorpheniramin maleat và acid ε-aminocaproic có tác dụng chống viêm và chống sung huyết ở mắt.

Naphazolin hydroclorid có hiệu quả trong việc kiểm soát sự sung huyết do mỏi mắt và do những nguyên nhân khác.

Cơ chế tác dụng:

Axit aminocaproic có tác dụng ức chế cạnh tranh sự hoạt hoá plasminogen, do đó làm giảm chuyển đổi plasminogen thành plasmin (fibrinolysin), là một enzym phân giải các cục đông fibrin và cả fibrinogen và cùng nhiều protein khác của huyết tương bao gồm các tiền yếu tố V, VIII. Axit aminocaproic cũng trực tiếp ức chế hoạt động của plasmin, nhưng cần ở liều cao mới giảm được việc tạo thành plasmin.In vitro, hiệu lực tiêu fibrin của acid aminocaproic bằng khoảng 1/5 đến 1/10 của acid tranxenamic.

Clorpheniramin là một hỗn hợp đồng phân đối quang có tác dụng kháng histamin, an thần trung bình nhưng cũng có thể kích thích nghịch thường, đặc biệt ở trẻ nhỏ và kháng muscarin. Clopheniramin maleat dẫn xuất từ alkylamin là kháng histamin an thần thuộc thế hệ thứ nhất. Một đồng phân dextro của thuốc là dexclopheniramin có tác dụng mạnh gấp 2 lần.Như hầu hết các kháng histamin khác, clorpheniramin làm giảm hoặc làm mất các tác dụng chính của histamin trong cơ thể bằng cách cạnh tranh phong bế có đảo ngược histamin ở các thụ thể H ở các mô trên đường tiêu hóa, thành mạch và đường hô hấp; thuốc không làm mất hoạt tính của histamin hoặc ngăn cản tổng hợp hoặc giải phóng histamin.

Naphazolin là một thuốc giống thần kinh giao cảm, có tác dụng làm co mạch tại chỗ nhanh và kéo dài, giảm sưng và sung huyết khi nhỏ thuốc vào niêm mạc.

Kẽm sulfat thúc đẩy làm lành mô do tác dụng làm se và chống viêm.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có báo cáo về sự hấp thu của thuốc khi nhỏ mắt.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Dung dịch benzalkonium clorid, clorobutanol và acid boric, l-menthol, d-borneol, geraniol, acid hydrocloric loãng, natri hydroxyd, nước tinh khiết.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Daigaku do Santen Pharmaceutical Co., Ltd sản xuất (2013).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM