Huyết thanh kháng dại hay Globulin miễn dịch kháng dại SAR là gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Huyết thanh kháng dại hay Globulin miễn dịch kháng dại SAR (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Rabies immune globulin (Globulin miễn dịch kháng dại – Huyết thanh kháng dại)
Phân loại: Vaccines, Huyết thanh và Globulin miễn dịch. Thuốc tạo miễn dịch thụ động.
Nhóm pháp lý: Vắc-xin/Sinh phẩm y tế
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J06BB05 (globulin miễn dịch kháng dại); J06AA06 (huyết thanh kháng dại).
Biệt dược gốc:
Biệt dược: SAR
Hãng sản xuất : Viện Vắc xin và sinh phẩm Y tế
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Hộp 10 lọ, mỗi lọ có chứa 1000 đvqt huyết thanh kháng dại, dạng dung dịch.
Mỗi lọ huyết thanh kháng dại SAR có chứa: Kháng thể kháng virus dại: 1000 đvqt (IU)
Thuốc tham khảo:
| HUYẾT THANH KHÁNG DẠI SAR | ||
| Mỗi lọ huyết thanh có chứa: | ||
| Globulin miễn dịch kháng dại | …………………………. | 1000IU |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Huyết thanh kháng dại tinh chế được sử dụng phối hợp với vắc xin dại để điều trị dự phòng bệnh dại trong những trường hợp do động vật nghi dại gây ra như
Cắn hoặc cào làm rách da ở vùng gần thần kinh trung ương như: đầu, mặt, cổ, lưng, ngực hay vùng nhiều đầu dây thần kinh như : đầu ngón tay, ngón chân và bộ phận sinh dục.
Bị nước bọt súc vật nghi dại dính vào niêm mạc ( như mắt, miệng, niêm mạc, bộ phận sinh dục) và vùng da bị tổn thương.
Bị cắn nhiều vết thương sâu trên cơ thể
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Đường dùng: SAR được chỉ định tiêm bắp.
Tiêm bắp thịt
Thử phản ứng mẫn cảm trước khi tiêm bằng cách pha loãng thành dung dịch 1% tiêm trong da 0,1 ml, sau 15 phút nếu đường kính quầng đỏ xung quanh vùng tiêm nhỏ dưới 1 cm là phản ứng âm tính, lớn hơn 1cm là dương tính.
Nếu phản ứng âm tính thì tiêm một nửa huyết thanh vào vị trí xung quanh vết thương hoặc thấm trực tiếp vào vết thương càng nhiều càng tốt, nửa còn lại tiêm vào bắp thịt, khác vị trí nơi tiêm vắc xin. Bệnh nhân cần được theo dõi tại chỗ từ 30 phút đến 1 giờ sau khi tiêm.
Bệnh nhân cần được tiêm vắc xin phòng dại với phác đồ đầy đủ số mũi tiêm cơ bản.
Nếu cần thiết phải tiêm phòng uốn ván và kháng sinh để chống bội nhiễm.
Liều dùng:
Liều tiêm 40 đvqt (IU)/kg trọng lượng cơ thể. Tiêm cùng ngày với liều đầu tiên tiêm vắc xin dại.
4.3. Chống chỉ định:
Cân nhắc lợi hại với các đối tượng :
Những bệnh nhân có cơ địa dị ứng .
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với kháng huyết thanh nguồn gốc ngựa.
Bệnh nhân suy giảm miễn dịch
4.4 Thận trọng:
Thận trọng đối với người giảm tiểu cầu hoặc rối loạn chảy máu có thể chảy máu khi tiêm bắp.
Cần phải tìm hiểu tiền sử dị ứng của bệnh nhân, sẵn sàng thuốc và các biện pháp chống sốc khi tiêm huyết thanh kháng dại.
Nếu có chỉ định tiêm huyết thanh kháng dại thì cần phải tiêm càng sớm càng tốt.
Thử phản ứng mẫn cảm với huyết thanh trước khi tiêm.
Vắc xin phòng dại phải tiêm ở vị trí khác với nơi tiêm huyết thanh.
Trường hợp có phản ứng phụ nhẹ nên sử dụng thuốc kháng Histamine và giảm đau.
Trong khi tiêm huyết thanh cho các đối tượng có nguy cơ phản ứng dị ứng, cần phải có Y, Bác sĩ trực tiếp theo dõi và xử lý.
Trường hợp phản ứng mẫn cảm dương tính mà phải dùng huyết thanh kháng dại thì phải giải mẫn cảm bằng phương pháp Besredka như sau: tiêm bắp liều 0,1 ml, theo dõi 30 phút, nếu không có phản ứng tiếp tục tiêm 0,25 ml, theo dõi 30 phút, nếu không có phản ứng xảy ra tiêm hết liều huyết thanh còn lại. Nếu có phản ứng phụ với huyết thanh kháng dại, lập tức điều trị ngay bằng Adrenalin, thuốc kháng Histamin và nếu cần tiêm Corticoid.
Không tiêm huyết thanh kháng dại vào tĩnh mạch.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Không chống chỉ định dự phòng sau khi bị cắn đối với người mang thai vì có nguy cơ tiềm tàng do không xử lý tốt dự phòng bệnh dại. Cũng không có gì chứng tỏ tạo miễn dịch kháng dại có liên quan đến các bất thường ở bào thai.
Thời kỳ cho con bú:
Hiện chưa có thông tin về sự phân bố của huyết thanh kháng dại vào sữa mẹ; cũng chưa rõ nếu huyết thanh kháng dại truyền sang trẻ bú mẹ có gây nguy cơ bất thường nào cho trẻ bú hay không.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tổn thương loét hay căng cứng cơ có thể xảy ra ở vị trí tiêm và tồn tại một vài giờ sau tiêm, một số ít trường hợp tồn tại tới 3 ngày.
Có thể xảy ra sốt nhẹ, nổi mề đay, ban đỏ lan tỏa từ nơi tiêm, ngứa phù nề, đau khớp, mệt mỏi, các phản ứng phụ nhẹ sẽ tự khỏi.
Trường hợp nặng có thể bị choáng, sốc phản vệ, các di chứng bệnh huyết thanh như: viêm khớp, viêm thận.
Biểu hiện phản ứng dị ứng có thể xảy ra ngay tức thời sau khi tiêm huyết thanh, sau vài giờ, vài ngày hoặc thậm chí sau 7- 10 ngày.
Hội chứng thận hư có thể xảy ra nhưng mối liên hệ với huyết thanh kháng dại chưa được thiết lập.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Huyết thanh kháng dại có thể làm giảm đáp ứng miễn dịch của một số loại vắc xin vi rút sống như: sởi, quai bị, Rubella sống. Nếu các vắc xin này phải dùng thì phải cách ít nhất là 3 tháng sau khi tiêm huyết thanh kháng dại SAR.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Huyết thanh kháng dại tinh chế là một dung dịch không màu hoặc có màu vàng nhạt, có nguồn gốc từ máu ngựa chứa kháng thể kháng vi rút dại
Huyết thanh kháng dại tinh chế để tạo nhanh miễn dịch thụ động trong thời gian ngắn cho những người tiếp xúc với bệnh hoặc vi rút dại. Kháng thể kháng dại có trong chế phẩm này có tác dụng trung hòa, làm chậm sự lan tỏa vi rút dại, do đó các tính chất gây bệnh và gây nhiễm sẽ bị ức chế. Như vậy, huyết thanh kháng dại bảo vệ được người bệnh cho tới khi các kháng thể kháng dại chủ động được sản sinh như đã tiêm vắc xin kháng dại.
Cơ chế tác dụng:
Globulin miễn dịch là đưa vào cơ thể một lượng kháng thể có nguồn gốc từ người hoặc từ động vật, giúp cho cơ thể có ngay KT đặc hiệu chống các mầm bệnh tương ứng, hoặc hỗ trợ điều trị và điều trị thay thế trong một số trường hợp.
Globulin miễn dịch bệnh dại tạo khả năng miễn dịch thụ động cho bệnh dại. Có 2 loại immunoglobulin là globulin miễn dịch bệnh dại ở người (HRIG) và immunoglobulin bệnh dại ở ngựa đã được tinh chế (ERIG). HRIG được điều chế từ huyết tương của những người hiến tặng có siêu miễn dịch được tiêm vắc-xin bệnh dại ,loại HRIG được ưa dùng hơn ERIG.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hiệu giá kháng thể thụ động thỏa đáng xuất hiện 24 giờ sau khi tiêm. Thời gian tác dụng bảo vệ ngắn. Chế độ dự phòng sau khi bị cắn, bao gồm xử lý tại chỗ vết thương, gây miễn dịch thụ động và chủ động, đã có hiệu quả 100%. Khi có chỉ định, chỉ tiêm huyết thanh kháng dại 1 lần, thường vào ngày đầu khi bị cắn. Nếu không tiêm được ngày đầu, có thể tiêm bất cứ ngày nào, cho đến hết ngày thứ 7 của chế độ dự phòng sau khi bị cắn. Quá ngày thứ 7, không được chỉ định huyết thanh kháng dại, vì đã bắt đầu có tạo kháng thể kháng dại chủ động nếu được tiêm phòng vắc xin dại. Vì huyết thanh kháng dại có thể ức chế một phần tạo kháng thể chủ động kháng dại, nên không được vượt quá liều khuyến cáo cho tới khi người bệnh có thể chủ động tạo kháng thể nhờ tiêm phòng vắc xin dại
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Sodium Chloride 0,85 -0,9 g%
Merthiolate ≤ 0,01 g%
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản ở nhiệt độ từ 2-8°C.
Không được làm đông băng huyết thanh.
Loại bỏ khi huyết thanh bị đông đá
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM