Thông tin chung của thuốc kết hợp Amino Acid + Glucose + Lipid
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Amino Acid + Glucose + Lipid (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Amino Acid + Glucose + Lipid (+ Điện giải)
Phân loại: Thuốc bổ sung dinh dưỡng. Amino acids đường tĩnh mạch dạng kết hợp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B05B A10
Biệt dược gốc:
Thuốc Generic: Nutriflex Lipid Peri, OliClinomel N4-550 E, OliClinomel N7-1000 E, Olimel N7E, Periolimel N4E, Olimel N9E, Smofkabiven Peripheral, Kabiven Peripheral, Smofkabiven Electrolyte free, Combilipid MCT Peri injection, Combilipid Peri Injection, MG-Tan Inj.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Nhũ tương tiêm truyền: túi 3 ngăn có hàm lượng khác nhau với từng biệt dược (Ví dụ túi 1440ml chứa dung dịch glucose 885mL, nhũ tương mỡ 255mL và dung dịch acid amin có điện giải 300mL).
Ở bệnh nhân bệnh nặng không thể nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa, amino acid có thể được cung cấp cho người bệnh dưới dạng sản phẩm phối hợp với glucose và lipid . Vì vậy các sản phẩm nhóm này thường được thiết kế dạng túi 3 ngăn.
Thuốc tham khảo:
| PERIOLIMEL N4E | ||
| Mỗi 1000ml hỗn hợp có chứa: | ||
| Glucose 16.75% | …………………………. | 400 ml |
| Amino acid 6.3% | …………………………. | 400 ml |
| Intralipid 15% | …………………………. | 200 ml |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Nuôi dưỡng qua đường truyền tĩnh mạch đối với các bệnh nhân và trẻ em trên 2 tuổi khi việc nuôi dưỡng qua đường miệng và đường tiêu hóa không thể thực hiện, không đủ hoặc bị chống chỉ định.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Truyền tĩnh mạch ngoại vi hoặc tĩnh mạch trung tâm. Có thể kéo dài việc truyền nếu tình trạng lâm sàng của bệnh nhân yêu cầu.
Để giảm thiểu rủi ro viêm tắc tĩnh mạch đối với việc truyền ngoại biên, cần thay đổi vị trí truyền hằng ngày.
Hướng dẫn sử dụng
Tháo bỏ túi bọc ngoài.
Dùng tay cuộn túi theo chiều từ tay cầm đến phía cuối của túi – vách ngăn sẽ biến mất.
Dốc ngược và lắc vài lần để các thành phần trong túi được trộn đều đồng nhất trước khi sử dụng. Chỉ sử dụng 1 lần duy nhất. Bất cứ hỗn hợp nào còn lại sau khi truyền đều phải bị loại bỏ.
Liều dùng:
Liều dùng nên được áp dụng cho từng bệnh nhân và việc lựa chọn kích thước túi nên được thực hiện dựa trên điều kiện lâm sàng, trọng lượng và nhu cầu dinh dưỡng của bệnh nhân.
Người lớn: Nhu cầu nitơ để duy trì khối cơ của bệnh nhân phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý (như tình trạng dinh dưỡng và mức độ rối loạn chuyển hóa). Với tình trạng dinh dưỡng bình thường, nhu cầu nitơ vào khoảng 0,1-0,15g nitơ/kg thể trọng/ngày.
Ở bệnh nhân có mức độ rối loạn chuyển hóa từ trung bình đến nặng có thể kèm với suy dinh dưỡng, nhu cầu này vào khoảng 0,15-0,3 g nitơ/kg thể trọng/ngày (1,0-2,0 g amino acid/kg thể trọng/ngày).
Nhu cầu đường và chất béo được chấp nhận chủ yếu trong khoảng 2,0-6,0g/kg/ngày và 1,0-2,0g/kg/ngày tương ứng.
Tổng nhu cầu năng lượng phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý và thường từ 20-30 kcal/kg thể trọng/ngày. Ở bệnh nhân béo phì, tính toán liều dựa vào cân nặng lý tưởng của bệnh nhân. Để cung cấp toàn bộ chất dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch, việc bổ sung các vi lượng, vitamin và điện giải là cần thiết.
Trẻ em: Xác định liều dựa vào khả năng chuyển hóa dinh dưỡng của từng bệnh nhân. Nhìn chung, với trẻ nhỏ (2-10 tuổi) nên bắt đầu với liều thấp từ 14-28 ml/kg thể trọng/ngày (tương ứng 0,49-0,98 g chất béo/kg/ngày, 0,34-0,67 g amino acid/kg/ngày và 0,95-1,9 g glucose/kg/ngày). Sau đó tăng 10-15 ml/kg/ngày cho đến tối đa 40 ml/kg/ngày. Đối với trẻ em trên 10 tuổi, có thể áp dụng liều như với người lớn.
Thuốc không được chỉ định ở trẻ em dưới 2 tuổi, vì lượng cystein quá thấp so với nhu cầu cystein ở trẻ.
Tốc độ truyền
Lượng glucose tối đa là 0,25 g/kg cân nặng/giờ.
Lượng acid amin không quá 0,1 g/kg cân nặng/giờ.
Lượng chất béo cung cấp không quá 0,15 g/kg cân nặng/giờ.
Tốc độ truyền không quá 3,7 mL/kg cân nặng/giờ (tương ứng với 0,25 g glucose; 0,09 g các acid amin; 0,13 g chất béo trên mỗi kg cân nặng). Thời gian truyền cho mỗi túi Amino Acid + Glucose + Lipid từ 12-24 giờ.
Liều tối đa hàng ngày
40 mL/kg cân nặng/ngày. Túi cỡ lớn nhất đủ truyền cho bệnh nhân nặng 64kg và cung cấp 0,96 g các acid amin/kg cân nặng/ngày (0,16 g N/kg cân nặng/ngày), năng lượng không protein là 25 kcal/kg cân nặng/ngày (2,7 g glucose/kg cân nặng/ngày và 1,4 g chất béo/kg cân nặng/ngày).
Liều tối đa thay đổi tùy thuộc vào điều kiện lâm sàng của bệnh nhân và có thể thay đổi theo ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với protein trong trứng, đậu nành, lạc hoặc với bất kỳ thành phần hoạt chất hoặc tá dược nào của thuốc.
Tăng mỡ máu nghiêm trọng.
Suy gan nghiêm trọng.
Rối loạn đông máu nghiêm trọng.
Các rối loạn bẩm sinh về chuyển hóa acid amin.
Suy thận nghiêm trọng nhưng không thể điều trị bằng lọc máu hoặc thẩm phân máu.
Sốc cấp tính.
Bệnh nhân tiểu đường cần dùng hơn 6 đơn vị insulin/giờ.
Tăng nồng độ máu có tính bệnh lý đối với bất kỳ chất điện giải nào có trong sản phẩm.
Chống chỉ định chung trong truyền dịch: phù phổi cấp, thừa dịch, suy tim mất bù và mất nước nhược trương.
Hội chứng huyết thực bào ác tính.
Tình trạng không ổn định (ví dụ sau chấn thương, tiểu đường mất bù, nhồi máu cơ tim cấp, toan chuyển hóa, nhiễm trùng nặng và hôn mê do đường huyết cao).
Trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 2 tuổi.
4.4 Thận trọng:
Cần kiểm soát khả năng thải trừ chất béo. Thông thường được thực hiện bằng cách kiểm tra triglycerid huyết thanh sau chu kỳ thải hoàn toàn chất béo, sau truyền khoảng 5-6 giờ.
Nồng độ triglycerid trong huyết thanh không được quá 3 mmol/L trong suốt quá trình truyền.
Kích thước túi, đặc biệt là thể tích và thành phần định lượng cần được lựa chọn thận trọng. Thể tích này cần được điều chỉnh theo tình trạng dinh dưỡng và mức độ hydrat hóa của trẻ. Túi đã pha chỉ dùng cho một bệnh nhân.
Các rối loạn cân bằng nước và chất điện giải (ví dụ: nồng độ các chất điện giải trong huyết thanh cao hoặc thấp một cách bất thường) nên được điều chỉnh trước khi bắt đầu truyền nhũ tương.
Việc theo dõi lâm sàng đặc biệt cần được tiến hành ngay khi bắt đầu truyền tĩnh mạch. Nếu có bất thường xảy ra, cần ngừng truyền dịch ngay. Do nguy cơ nhiễm khuẩn có liên quan đến truyền tĩnh mạch tăng lên, cần chú ý đảm bảo vô trùng nghiêm ngặt để tránh các nguy cơ nhiễm khuẩn khi đặt kim truyền và các thao tác tiêm truyền.
Amino Acid + Glucose + Lipid cần được sử dụng một cách thận trọng trong các trường hợp khả năng chuyển hóa lipid suy giảm do suy giảm chức năng thận, tiểu đường mất bù, viêm tụy, suy giảm chức năng gan, suy giáp (kèm theo tăng triglycerid máu) hoặc nhiễm trùng. Nếu sử dụng Amino Acid + Glucose + Lipid cho bệnh nhân trong những trường hợp trên, bắt buộc phải kiểm soát nồng độ triglycerid trong huyết thanh một cách chặt chẽ.
Cần kiểm tra một cách đều đặn glucose huyết thanh, điện giải và nồng độ thẩm thấu của máu cũng như cân bằng dịch thể, tình trạng acid-base và kiểm tra men gan.
Nên xét nghiệm đếm máu và đông máu nếu truyền mỡ trong một khoảng thời gian dài.
Đối với bệnh nhân suy thận, việc đưa phosphat và kali vào cơ thể cần được kiểm soát chặt chẽ để tránh tình trạng tăng phosphat và tăng kali máu.
Lượng điện giải cần bổ sung cho mỗi cá thể cần được kiểm soát tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
Nhũ tương này không chứa các vitamin và yếu tố vi lượng. Vì vậy, nên bổ sung các nguyên tố vi lượng và các vitamin. Để bổ sung vitamin, nên sử dụng các công thức dành cho trẻ em.
Nên thận trọng khi nuôi dưỡng qua tĩnh mạch đối với những bệnh nhân toan chuyển hóa (như nhiễm acid lactic), bệnh nhân tăng nồng độ áp suất thẩm thấu huyết thanh hoặc bệnh nhân có nhu cầu điều chỉnh dịch thể.
Nên thận trọng khi dùng Amino Acid + Glucose + Lipid cho những bệnh nhân có xu hướng giữ điện giải trong cơ thể.
Ngừng truyền ngay lập tức nếu có dấu hiệu hay triệu chứng mẫn cảm.
Hàm lượng mỡ có trong sản phẩm Amino Acid + Glucose + Lipid có thể làm sai lệch kết quả của một số xét nghiệm (ví dụ như bilirubin, lactat dehydrogenase, bão hòa oxy, hemoglobin) nếu mẫu máu xét nghiệm được lấy trước khi mỡ được thanh thải hoàn toàn khỏi máu. Ở phần lớn bệnh nhân, mỡ được thanh thải khỏi máu trong khoảng 5-6 giờ sau khi ngừng truyền.
Thuốc chứa dầu đậu nành và phospholipid tinh chế từ trứng có thể gây dị ứng trong một số trường hợp hiếm gặp. Phản ứng dị ứng chéo giữa đậu nành và lạc cũng đã được báo cáo.
Truyền tĩnh mạch dung dịch chứa acid amin thường kèm theo việc tăng bài tiết các chất khoáng qua nước tiểu, nhất là kẽm. Do đó, cần xem xét bổ sung các nguyên tố vi lượng, đặc biệt là khi nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch trong thời gian dài.
Với những bệnh nhân suy dinh dưỡng, ở giai đoạn đầu của quá trình nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch dịch thể có thể kết tủa làm dẫn đến phù phổi và suy tim tắc nghẽn cũng như làm giảm nồng độ trong máu của kali, phosphorus, magnesi và các vitamin tan trong nước. Những thay đổi này có thể xảy ra trong vòng 24 đến 48 giờ, do đó cần truyền tĩnh mạch chậm và thận trọng ở nhóm bệnh nhân này, đồng thời theo dõi chặt chẽ và điều chỉnh thích hợp đối với dịch thể, các chất điện giải, các chất khoáng và vitamin.
Không truyền Amino Acid + Glucose + Lipid đồng thời với truyền máu và các chế phẩm máu trên cùng bộ dây truyền dịch.
Đối với những bệnh nhân có tình trạng tăng đường huyết, nên dùng insulin ngoại sinh.
Truyền tĩnh mạch ngoại vi
Cũng như các dung dịch ưu trương, có thể xảy ra viêm tắc tĩnh mạch khi truyền qua tĩnh mạch ngoại vi. Có một số yếu tố gây nên viêm tắc tĩnh mạch như: kiểu ống thông, đường kính cũng như độ dài của ống, khoảng thời gian truyền, pH và tính thấm lọc, số thao tác. Các vị trí tĩnh mạch dùng cho việc nuôi dưỡng tĩnh mạch toàn phần được khuyến cáo không dùng cho các chất phụ hoặc dung dịch tiêm tĩnh mạch khác.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không có ảnh hưởng nào được ghi nhận.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
Thời kỳ cho con bú:
Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Hiếm: Tăng đông máu
Không biết: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu
Rối loạn hệ miễn dịch
Hiếm: Các phản ứng dị ứng (như phản ứng phản vệ, phát ban trên da, phù nề vùng thanh quản, miệng và mặt)
Rối loạn trao đổi chất và dinh dưỡng
Rất hiếm: Tăng lipid máu, tăng đường huyết, nhiễm axit chuyển hóa
Tần suất xảy ra những tác dụng không mong muốn này phụ thuộc vào liều lượng và có thể cao hơn trong trường hợp quá liều lipid tương đối hoặc tuyệt đối.
Rối loạn hệ thần kinh
Hiếm: Đau đầu, gây buồn ngủ
Rối loạn mạch máu
Hiếm: Tăng hoặc hạ huyết áp, đỏ ửng
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
Hiếm: Khó thở, xanh tím
Rối loạn tiêu hóa
Ít gặp: Buồn nôn, ói mửa
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Ít gặp: Chán ăn
Rối loạn gan mật:
Không biết: Ứ mật
Rối loạn da và mô dưới da
Hiếm: Nổi ban đỏ, đổ mồ hôi
Rối loạn cơ xương và mô liên kết:
Hiếm: Đau lưng, đau xương, đau ngực và vùng ngang lưng
Rối loạn nói chung và các tình trạng ở vị trí truyền dịch
Thường gặp: Sau một vài ngày có thể xảy ra tình trạng kích ứng tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch hoặc viêm tĩnh mạch huyết khối.
Hiếm: Thân nhiệt cao, cảm thấy lạnh, ớn lạnh
Rất hiếm: Hội chứng dư thừa chất béo (xem chi tiết bên dưới)
Nếu có dấu hiệu xảy ra kích ứng thành mạch, viêm tĩnh mạch hoặc viêm tĩnh mạch huyết khối, nên xem xét thay đổi vị trí truyền dịch.
Nếu xảy ra các phản ứng bất lợi thì phải ngưng truyền.
Hội chứng quá liều chất béo
Khả năng thải trừ chất béo giảm có thể dẫn tới hội chứng quá liều chất béo. Hội chứng này có thể xảy ra do quá liều, nhưng cũng có thể xảy ra ngay cả khi tuân thủ tốc độ truyền theo đúng khuyến cáo tuy nhiên tình trạng lâm sàng của bệnh nhân có thay đổi đột ngột dẫn đến suy giảm nặng chức năng thận hoặc gan.
Biểu hiện của hội chứng quá liều: tăng lipid máu, sốt, nhiễm mỡ, to gan lách, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu và hôn mê. Những thay đổi này sẽ mất đi khi ngừng truyền.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Dùng heparin ở liều điều trị làm giải phóng nhanh enzym lipoprotein lipase vào vòng tuần hoàn, ban đầu làm tăng phân giải lipid trong huyết tương, sau làm giảm tạm thời độ thanh thải của triglycerid.
Đối với các thuốc khác, như insulin, có thể ảnh hưởng đến hoạt tính của enzym lipase nhưng chưa có bằng chứng chứng tỏ insulin có tác dụng bất lợi đến hiệu quả điều trị.
Dầu đậu nành chứa vitamin K1 tự nhiên đặc biệt ảnh hưởng đến quá trình đông máu ở những bệnh nhân dùng các dẫn xuất courmarin. Điều này hiếm gặp trong thực tế nhưng cần thiết phải theo dõi chặt chẽ quá trình đông máu ở những bệnh nhân dùng các thuốc này.
Chưa có dữ liệu lâm sàng nào cho thấy bất kỳ tương tác nào được đề cập ở trên xuất hiện trên lâm sàng.
Corticosteroid và ACTH liên quan đến khả năng giữ natri và nước.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng quá liều dịch và chất điện giải
Ứ nước, mất cân bằng điện giải và phù phổi.
Triệu chứng quá liều amino acid
Mất amino acid tại thận kèm theo mất cân bằng amino acid liên tục, mệt mỏi, nôn và run rẩy.
Triệu chứng quá liều glucose
Tăng đường huyết, glucose niệu, mất nước, tăng áp lực thẩm thấu, hôn mê do tăng đường huyết-tăng áp lực thẩm thấu.
Triệu chứng quá liều lipid
Quá liều lipid có thể dẫn đến các triệu chứng quá tải, biểu hiện (ví dụ) sốt, đau đầu, đau bụng, mệt mỏi, tăng lipid máu, gan to kèm vàng da hoặc không vàng da, lách to, rối loạn chức năng gan bệnh lý, bệnh thiếu máu, giảm tiểu huyết cầu, giảm bạch cầu, tạng xuất huyết và xuất huyết, giảm các yếu tố đông máu (thời gian máu chảy, thời gian máu đông, thời gian prothrombin, …). Nồng độ triglycerid huyết tương không vượt quá 3 mmol/L trong quá trình truyền.
Điều trị
Chỉ định ngưng truyền ngay lập tức khi quá liều. Các biện pháp điều trị tiếp tục phụ thuộc vào từng triệu chứng cụ thể và mức độ nghiêm trọng của nó. Khi được phép truyền lại dịch sau khi các triệu chứng đã giảm, khuyến cáo nên tăng từ từ tốc độ truyền cùng với sự theo dõi thường xuyên.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý trị liệu: Dung dịch nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch.
Mã ATC: B05BA10
Nhũ tương mỡ: Intralipid là nhũ tương mỡ có trong Amino Acid + Glucose + Lipid, cung cấp các acid béo chuỗi dài thiết yếu và không thiết yếu cho việc chuyển hóa năng lượng và tính toàn vẹn của màng tế bào.
Dùng Intralipid ở liều chỉ định không gây những thay đổi huyết động học. Chức năng phổi không có sự thay đổi đáng kể trên lâm sàng khi truyền Intralipid với tốc độ truyền phù hợp. Sự tăng men gan tạm thời ở một số bệnh nhân khi nuôi dưỡng qua tĩnh mạch mất đi khi ngừng truyền. Nuôi dưỡng qua tĩnh mạch mà không dùng nhũ tương mỡ cũng cho thấy những biến đổi tương tự.
Dung dịch các acid amin và các chất điện giải:
Các acid amin cấu tạo nên protein có trong thức ăn hằng ngày. Chúng được dùng để tổng hợp protein mô và phần dư đi vào chu trình tổng hợp glucose. Truyền dung dịch các acid amin sẽ gây tăng nhẹ chuyển hóa và tăng nhiệt độ cơ thể.
Tác dụng dược lý chính của dung dịch truyền tĩnh mạch amino acid và chất điện giải cũng giống như khi chúng được cung cấp qua thức ăn. Tuy nhiên, amino acid của các protein trong thức ăn sẽ được hấp thu qua tĩnh mạch rồi đi vào vòng tuần hoàn, trong khi đó dung dịch tiêm truyền này sẽ đưa amino acid và các chất điện giải vào thẳng hệ tuần hoàn chung.
Glucose: Glucose không có tác dụng dược động học nào ngoại trừ góp phần ổn định nội mô.
Cơ chế tác dụng:
Mục đích của dinh dưỡng ngoài đường tiêu hoá là cung cấp tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển và tái tạo của mô. Đây là những acid amin quan trọng đặc biệt do một số trong đó là những thành phần thiết yếu cho tổng hợp protein. Việc dùng đồng thời với các nguồn cung cấp năng lượng (carbohydrat/lipid) là cần thiết để tránh việc sử dụng năng lượng sai của các acid amin trong khi vẫn cung cấp cho các quá trình tiêu thụ năng lượng sau đó.
Glucose được chuyển hoá ở mọi nơi trong cơ thể. Một số mô và cơ quan như hệ thần kinh trung ương, tủy xương, biểu mô lót ống chỉ dùng năng lượng từ glucose. Hơn nữa glucose hoạt động như là một chất khung về cấu trúc cho nhiều loại vật chất tế bào.
Do có tỉ trọng năng lượng cao nên lipid là một dạng cung cấp năng lượng có hiệu quả và cung cấp cho cơ thể các acid béo cần thiết cho tổng hợp các thành phần của tế bào và prostaglandin. Vì mục đích này mà nhũ tương lipid có chứa triglycerid chuỗi trung bình và chuỗi dài (dầu đậu nành). Triglycerid chuỗi trung bình được thủy phân, bài tiết khỏi tuần hoàn và được oxy hóa hoàn toàn nhanh hơn triglycerid chuỗi dài. Chúng là chất nền cung cấp năng lượng, đặc biệt khi có rối loạn của sự suy giảm và/hoặc sử dụng triglycerid chuỗi dài, ví dụ như khi có sự thiếu hụt lipoprotein lipase và/hoặc thiếu hụt các đồng yếu tố lipoprotein lipase. Các acid béo không bão hoà chỉ được cung cấp bởi các triglycerid chuỗi dài, là các chất cung cấp trước hết cho phòng và điều trị sự thiếu hụt acid béo cần thiết và sau đó là cung cấp năng lượng.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Nhũ tương mỡ: Intralipid có đặc tính sinh học tương tự như các chylomicron nội sinh, nhưng khác các chylomicron, Intralipid không chứa các cholesterol este và apolipoprotein, trong khi lượng phospholipid của nó cao hơn đáng kể.
Intralipid thải trừ khỏi vòng tuần hoàn theo cách tương tự chylomicron nội sinh. Các phân tử chất béo ngoại sinh ban đầu được thủy phân ở vòng tuần hoàn và được các thụ thể LDL ở ngoại vi và gan vận chuyển. Tốc độ thải trừ được xác định bằng thành phần của các phân tử chất béo, tình trạng dinh dưỡng, thể trạng của bệnh nhân và tốc độ truyền. Trên cơ thể những người tình nguyện khỏe mạnh, tốc độ thải trừ tối đa của Intralipid sau một đêm tương đương 3,8±1,5 g triglycerid/kg cân nặng/24 giờ.
Tốc độ thải trừ và oxy hóa phụ thuộc vào điều kiện thể trạng bệnh nhân; sự thải trừ nhanh hơn và tốc độ oxy hóa mạnh hơn khi nhiễm trùng và sau chấn thương, còn ở những bệnh nhân suy thận và mỡ máu cao, tốc độ thải trừ và oxy hóa lại giảm.
Dung dịch các acid amin và các chất điện giải: Các đặc điểm dược động học chính của dịch truyền acid amin và chất điện giải về cơ bản giống như các acid amin và chất điện giải được cung cấp từ thức ăn hàng ngày. Tuy nhiên, các acid amin có trong protein ăn hàng ngày vào đường tĩnh mạch cửa rồi vào hệ thống tuần hoàn, trong khi các acid amin truyền theo đường tĩnh mạch vào thẳng hệ thống tuần hoàn.
Glucose: Các đặc điểm dược động học của dịch truyền glucose về cơ bản giống như glucose được cung cấp từ thức ăn hàng ngày.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
…..
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản trong bao bì ngoài nguyên vẹn, ở nhiệt độ không quá 30oC. Không đông lạnh.
Bảo quản sau khi mở nắp: xem hướng dẫn chi tiết từng sản phẩm.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM