1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Warfarin
Phân loại: Thuốc chống đông máu loại kháng vitamin K.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B01AA03.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: SENWAR 1, SENWAR 2, SENWAR 5
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm SaVi.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén: 1 mg; 2 mg; 5 mg warfarin natri.
Thuốc tham khảo:
| SENWAR 1 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Warfarin | …………………………. | 1 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| SENWAR 2 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Warfarin | …………………………. | 2 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị ngắn hạn:
Huyét khối tĩnh mạch và nghẽn mạch phỗi cấp tính, lúc bắt đầu điều trị phối hợp với heparin.
Phòng huyét khối cho người bệnh phải bất động kéo dài sau phẫu thuật.
Nhổi máu cơ tim cấp: Phòng huyết khối tĩnh mạch, phẫu thuật và hỗ trợ điều trị tiêu cục huyết khối.
Phòng bệnh dài hạn: ;
Bệnh huyệt khôi tĩnh mạch và nghẽn mach phổi tái phát.
Bệnh tim có nguy cơ nghẽn mạch như rung thất, thay van tim, bệnh thiếu máu cục bộ thoáng qua, nghẽn mạch não.
Bệnh mạch vành (cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim).
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc dùng đường uống.
Phải dùng thuốc vào cùng thời điểm đã quy định {rong các ngày. Nếu lỡ quên, không dùng thuốc một lần thì phải dùng thuốc bù ngay tức khắc trong ngày.
Không được dùng gộp hai liều thuốc (bù liều quên và liều tiếp theo) vào cùng một thời điểm.
Lượng dùng và thời gian dùng ở mỗi bệnh nhân đều khác nhau. Xem xét kết quả xét nghiệm máu theo tỷ số chuân hóa quốc tế (International Normalized Ratio: INR) sẽ giúp xác định liều dùng warfarin thích hợp cho từng bệnh nhân. Sau mỗi lần xét nghiệm, liều dùng warafin có thể thay đổi. Việc thay đổi liều dùng theo thời gian là bình thường, điều này giúp giữ INR trong phạm vi mục tiêu.
Xét nghiệm INR là cần thiết cho Sự an toàn của bệnh nhân:
* Dùng quá ít warfarin có thể gây ra INR thấp và tăng khả năng hình thành cục máu đông nhiều hơn.
Dùng quá nhiều warfafin có thé gây ra INR quá cao, tăng khả năng chảy máu.
Liều dùng:
Liều dùng được xác định cho từng người, phụ thuộc vào INR (tỷ số chuẩn hóa quốc tế)

Liều đầu tiên thông thường 5 – 10 mg/ngày trong 2 ngày đầu, sau đó điều chỉnh dựa vào kết quả INR.
Người cao tuổi thường dùng liều ban đầu thấp.
Khi cần chống đông nhanh thì dùng heparin trong những ngày đầu tiên (tiêm tĩnh mạch hoặc dưới da)
Việc điều trị bằng warfarin có thể hoặc đồng thời với heparin, hoặc bắt đầu sau heparin.
Liều duy trì: Phần lớn người bệnh được duy trì với liều 2 – 10 mg/ngày. Thời gian điều trị phụ thuộc vào từng người. Thông thường, liệu pháp chống đông phải kéo dài khi nguy cơ tắc mạch đã qua.
Pham vi dao động của INR được khuyến cáo:
INR = 2,0 – 3,0: Phòng huyết khối – nghẽn mạch cho người bệnh nội hoặc ngoại khoa có nguy cơ cao; điều trị huyết khối tĩnh mạch gần và nghẽn mạch phổi, phòng nghẽn mạch toàn thân ở người bệnh rung nhĩ, bệnh van tim, đặt van tim sinh học hoặc nhồi máu cơ tim cấp.
INR = 3,0 – 4,5: Phòng nghẽn mạch ở người đặt van tim cơ học hoặc ở người nghẽn mạch toàn thân tái phát.
Giám sát PT/INR định kỳ: PT/INR phải được xác định trước khi điều trị. Trong 2 tuần đầu, xác định hàng ngày hoặc 2 đến 3 lần mỗi tuần. Sau đó, hàng tháng ở bệnh nhân đã được cân bằng hoặc 1/2 tháng một lần, nếu thấy cần.
4.3. Chống chỉ định:
Người bệnh không chịu hợp tác tốt (không tuân thủ các chỉ định của thầy thuốc).
Huyết áp cao ác tính.
Rối loạn cầm máu nặng, bệnh gan nặng, xơ gan, chứng phân mỡ.
Suy thận nặng.
U, loét đường tiêu hóa hoặc đường niệu sinh dục (dễ làm chảy máu).
Có chấn thương cấp hoặc mới phẫu thuật ở hệ thần kinh trung ương.
Tuy nhiên, một số người bệnh nếu cần vẫn được dùng thuốc để điều trị, nhưng phải thật thận trọng.
4.4 Thận trọng:
Do sự hiện diện của lactose trong chế phẩm, bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose–galactose không nên dùng thuốc này.
Một vài yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc: Chế độ ăn uống, du lịch, môi trường.
Theo dõi chặt chẽ người bị bệnh gan, suy tỉm nặng, rung nhĩ, cường giáp, sốt.
Người cao tuổi dễ có nguy cơ chấn thương nặng (ví dụ gãy xương đùi) và thay đổi sinh ly 6 các mô dưới da và khoang khớp có thể làm chảy máu lan tỏa không kiểm soat được.
Các yếu tố sau có thể làm tăng tác dụng của warfarin và cần giảm liều, đó là những người bị sụt cân, người cao tuôi, ốm nang, suy thận, ăn thiếu vitamin K.
Các yếu tố có thể cần phải tăng liều duy trì: tăng cân, tiêu chảy, nôn, dùng nhiều vitamin K, chất béo và dùng một số thuốc.
Cần làm các xét nghiệm cần thiết khi thay đổi dạng thuốc.
Tác dụng của warfarin bị vitamin K làm đảo ngược.
Hội chứng “tím đầu chỉ” là một biến chứng của thuốc chông đông đường uống đặc trưng bởi một màu tối, tím hoặc lốm đốm ở các ngón chân, thường xảy ra sau khi bắt đầu điều trị với warfarin hoặc các hợp chất liên quan từ 3 – 10 tuần hoặc sau đó, Triệu chứng chính của hội chứng này bao gồm màu tím bề mặt chân và cạnh mặt của ngón chân tái nhợt khi ấn xuống vừa phải và matdan theo chiều cao của chân; đau và các ngón chân bị mềm, rụng lông và suy giảm màu theo thời gian. Trong khi các “hội chứng tím đầu chỉ” được báo cáo là có thể đảo ngược, một số trường hợp lại tiến triển đến hoại tử hoặc hoại tử có thể phải yêu cầu mổ ở khuvực bị ảnh hưởng hoặc có thể dẫn đến cắt cụt chỉ.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không có tác động
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Warfarin và các chất chống đông máu thuộc nhóm coumarin qua được hàng rào nhau thai và gây loạn dưỡng sụn xương có chấm, chảy máu và thai chết lưu. Warfarin còn làm tăng nguy cơ xuất huyết ở người mẹ trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ. Khuyến cáo không dùng các thuốc chống đông máu nhóm coumarin trong thai kỳ. Nếu cần phải dùng thuốc chống đông máu trong khi mang thai, nên dùng heparin vì thuốc này không qua nhau thai.
Thời kỳ cho con bú:
Warfarin không bài tiết qua sữa mẹ nên dùng được cho người cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Chảy máu.
Tiêu hóa: Ỉa chảy.
Da: Ban đỏ.
Bộ phận khác: Rụng tóc.
Tuần hoàn: Viêm mạch.
Da: Hoại tử khu trú, có thế liên quan đế thiếu hụt bấm sinh protein C hoặc S.
Gan: Tổn thương.
Lưuý:
Nguy cơ xảy ra các phản ứng có hại nặng, kê cả đe dọa tính mạng, là do liêu lượng không tương ứng với thời gian prothrombin (thời gian Quick). Do đó, theo dõi liên tục thời gian prothrombin là điều tuyệt đối cần thiết đối với người bệnhđiều trị bằng warfarin. Tương tác với các thuốc khác là yếu tố nguy cơ cũng cần phải được quan tâm cân thận. Trước khi bắt đầu điều trị, bao giờ cũng phải loại trừ nguy cơ chảy máu thực thể như loét, u ở đường tiêu hóa.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Nêu gặp các tác dụng phụ bât lợi, nên ngưng thuốc và tham vân với bác sĩ điêu trị.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Warfarin được biết là có tương tác với khoảng 250 loại thuốc khác nhau. Thuốc có tương tác bao gồm các thuốc chống loạn nhịp tim quinidin, amiodaron, propafenon và moricizin. Một số nghiên cứu đã cho thấy có sự tương tác với thuốc lợi tiểu trong khi một số khác lại không. Phải rất thận trọng khi dùng thuốc chống đông máu đường uống phối hợp với các thuốc khác.
Tác dụng của warfarin có thể tăng lên khi dùng với: amiodaron, amitryptylin/nortriptylin, steroid làm đồng hóa, azapropazon, bezafibrat, cefamandol, cloral hydrat, cloramphenicol, cimetidin, clofibrat, cotrimoxazol, danazol, dextropropoxyphen, dextrothyroxin, dipyridamol, erythromycin, feprazon, glucagon, latamoxef, metronidazol, miconazol, neomycin, oxyphenbutazon, phenformin, phenylbutazon, phenyramidol, quinidin, salicylat, sulfonamid (ví dụ: sulfaphenazol, sulñnpyrazon), tamoxifen, tolbutamid va triclofos, thuốc chống trầm cam 3 vong, urokinase, vitamin E, vaccin chống cúm.
Tác dụng của warfarin có thể tăng lên hoặc giảm đi bởi: phenytoin, ACTH, corticoid.
Tác dụng của warfarin có thể giảm khi dùng với rượu (nghiện rượu), aminoglutethimid, barbiturat, carbamazepin, ethclorvynol, glutethimid, griseofulvin, dicloralphenazon, methaqualon, primidon, rifampicin, thuốc ngừa thai loại uống chứa oestrogen, spironolacton, sucralfat, vitamin K.
Thuốc hạ đường huyết (chlorpropamid và tolbutamid) và thuốc chống co giật (phenytoin và phenobarbital) có thể tích tụ trong cơ thể do quá trình chuyển hóa hoặc bài tiết của chúng bị ảnh hưởng bởi warfarin.
Tương tác với warfarin cũng được báo cáo với các thuốc chống co giật carbamazepin và phenytoin nhưng không xảy ra với oxcarbamazepin. Không thấy có báo cáo warfarin tương tác với các thuốc tâm thần nhóm benzodiazepin.
Thuốc bổ sung khác: Một loạt các loại thuốc bổ sung, bao gồm vitamin và chế phẩm thảo dược, chẳng hạn như tỏi (Allium safivum), nhân sâm Hàn Quốc (Panax ginseng), bạch quả (Gingko biloba), Feverfiew (Tanacefum parthenium) và gừng (Zingiber officinale) đã được xác nhận hoặc có tiềm năng tương tác với warfarin. Một số băng chứng cho thấy glucosamin, chondroitin và nước ép nam việt quất (các loai Vaccinium) cé thể làm tăng đáng kê tác động của warfarin.
Nước ép bưởi có thể gây tăng INR ở một số bệnh nhân dùng warfarin.
Một số thực phẩm như gan, bông cải xanh, cải bruxen và các loại rau xanh có chứa một lượng lớn vitamin K. Thay đổi đột ngột trong chế độ ăn có khả năng ảnh hưởng đến kiểm soát thuốc chống đông máu. Bệnh nhân phải được tư vấn y tế trước khi thực hiện bất kỳ thay đôi lớn trong chế độ ăn uống.
Một số chế phẩm dược liệu có chứa curcumin khi dùng chung với warfarin sẽ làm tăng nguy cơ chảy máu hoặc có thể dẫn đến thời gian chảy máu kéo dài. Tắt cả các bệnh nhân dùng warfarin nên được tham vấn đặc biệt nếu họ đang dùng đồng thời với bất cứ loại thuốc nào. Nên đánh giá INR trong vòng 2 tuần cho một bệnh nhân bắt đầu điều trị hoặc thay đổi liều lượng của thuốc bổ sung.
4.9 Quá liều và xử trí:
Nếu chảy máu hoặc khả năng chảy máu xảy ra, tạm ngưng warfarin, nếu cần truyền huyết thanh mới hoặc thay toàn bộ máu. Cho dùng vitamin K, uống hoặc tiêm liều 5 – 10 mg.
Các dấu hiệu và triệu chứng:
Nghi ngờ hoặc chảy máu bắt thường rõ rệt (ví dụ có sự xuất hiện của máu trong phân hoặc nước tiểu, đái ra máu, chảy máu kinh nguyệt quá nhiều, phân đen, chấm xuất huyết, bằm tím quá nhiều hay có dịch liên tục từ vết thương trên bề mặt) là những biểu hiện sớm của thuốc chống đông đã vượt quá mức an toàn.
Điều trị: Dùng thuốc chống đông quá liều có hoặc không gây chảy máu, có thê được kiểm soát bằng cách ngừng điều trị warfarin và nếu cần thiết, cho uống hoặc tiêm vitamin KI. Sử dụng vitamin KI sẽ làm giảm đáp ứng với điều trị warfarin ở lần tiếp theo. Bệnh nhân có thể trở lại tình trạng huyết khối như khi chưa điều trị với warfarin.
Nếu chảy máu từ nhẹ đến nặng, tiêm vitamin K1 liều 5 – 25 mg (hiếm khi lên đến 50 mg). Trong tình huống khân cấp khi xuất huyết nghiêm trọng, các yếu tố đông máu có thể được phục hồi trở lại bình thường khi được truyền 200 – 500 ml máu tươi toàn phần hoặc huyết tương tươi đông lạnh hoặc sử động chế phẩm chứa yếu tố IX đã được thương mại hóa.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Warfarin natri là thuốc chống đông máu nhóm Coumarin, dễ tan trong nước, do vậy có thể dùng tiêm hoặc uống.
Warfarin ngăn cản sự tổng hợp prothrombin (yếu tố đông máu II), proconvertin (yéu tố VID), yếu tố anti hemophilia B (yếu tố IX) và yếu tố Stuart- Prower (yếu tố X) bang cách ngăn cản hoạt động của vitamin K vốn cần thiết cho sự tổng hợp các yếu tố đông máu này ở gan. Thời gian bán thải của các yếu tố này rất khác nhau, tác dụng đông máu của warfarin thường xuất hiện trong vòng 24 giờ, nhưng có thể phải 3 – 4 ngày mới đạt tác dụng cao nhất. Tác dụng dự phòng huyết khối thường đạt sau 5 ngày. Nếu cần tác dụng nhanh, dùng heparin ngay lúc đầu dùng warfarin cho đến lúc đạt được kết quả mong muốn.
Các thuốc chống đông máu không có ảnh hưởng trực tiếp đến huyết khối và cũng không thể đảo ngược tổn thương mô do thiếu máu cục bộ. Tuy nhiên, một khi huyết khối đã xây ra, điều trị chống đông máu nhằm ngăn chặn huyết khối lan rộng và ngăn ngừa các biến chứng tắc mạch thứ cấp có thể dẫn đến di chứng nghiêm trọng và gây tử vong.
Cơ chế tác dụng:
Warfarin natri là thuốc chống đông máu nhóm coumarin, tác dụng gián tiếp, dễ tan trong nước, do vậy có thể dùng tiêm hoặc uống. Warfarin ngăn cản tổng hợp một số yếu tố đông máu ở gan gồm có yếu tố II (prothrombin), VII (proconvertin), IX (yếu tố Chrismas hoặc thành phần thromboplastin huyết tương) và X (yếu tố StuartPrower) bằng cách ức chế tái sinh vitamin K khử, chất này cần thiết để gamma-carboxyl hóa một số phần còn lại của acid glutamic trong protein tiền thân của các yếu tố đông máu đó. Không có vitamin K khử, carboxyl hóa các phần còn lại của acid glutamic ở các yếu tố đông máu II, VII, IX và X không thể tiến hành được và các protein này không thể trở thành được các yếu tố đông máu có hoạt tính.
Warfarin cũng ức chế các protein C và S chống đông máu. Không giống heparin, warfarin không có tác dụng chống đông máu in vitro.
5.2. Dược động học:
Warfarin là một hỗn hợp racemic của các đồng phan hữu triền và tả trién. Ở người, đồng phân tả triỀn có hoạt tính chống đông máu mạnh hơn 5 lần so với đồng phân hữu truyền, nhưng lại thải trừ nhanh hơn. Warfarin uống được hap thu nhanh và hoàn toàn. Tắt cả các thuôc chồng đông máu nhóm coumarin liên kết mạnh vớiprotein huyết tương (98-99%). Không có sự khác biệt về lượng phân bố sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc uống liều duy nhất warfarin. Warfarin có thể tích phân bố tương đối nhỏ, khoảng 0,14 líUkg. Thời gian bán thải 22 – 35 giờ, chủ yếu qua thận sau khi chuyển hóa ở gan bởi cytochrom P450. Chuyên hóa này có thể bị ức chế bởi một số thuốc như cimetidin, gây nguy co chảy máu nguy hiểm. Một số thuốc khác ức chếchuyển hóa warfarin như propafenon, làm tăng nồng độ warfarin trong mau khoảng 40% và làm tăng thời gian prothrombin một cách tương ứng. Một ví dụ khác là: amiodaron làm tăng nông độ warfarin; do amiodaron có thời gian bán thải rất dài (tới 50 ngày) nên có thể gây tương tác trầm trọng sau khi đã ngừng điều trị. Phải luôn luôn chú ý đến nguy cơ tương tác thuốc. Sau khi ngừng dùng warfarin, prothrombin trở lại bình thường trong vòng 4 – 5 ngày.
Dược động học trên nhóm bệnh nhân đặc biệt
Sử dung cho trẻ em
An toàn và hiệu quả ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được xác định trong các thử nghiệm lâm sàng. Tuy nhiên, việc sử dụng warfarin ở bệnh nhỉ để phòng ngừa và điều trị huyết khối tắc mạch đã được ghi nhận trong các tài liệu. Đã có báo cáo là khó đạt và duy trì khoảng PT/INR điều trị ở bệnh nhi.
Người cao tuổi
Không có khác biệt đáng kể liên quan đến tuổi tác trong dược động học của warfarin racemic. Theo thông tin còn hạn chế cho thấy không. có sự khác biệt trong độ thanh thải của warfarin ta trién ở người lớn tuổi so với người trẻ tuổi. Tuy nhiên có thể có giảm nhẹ độ thanh thải của warfarin hữu trién ở người cao tuổi so với người trẻ tuổi. Bệnh nhân lớn tuổi (trên 60 tuổi) có biểu hiện cao hơn trong đáp ứng Pr /INR trén tac dung chéng dong của warfarin nên chỉ cần lượng warfarin ít hơn để điều trị. Nguyên nhân đáp ứng này chưa được biết.
Suy thận
Mức độ thanh thải thận được coi là yếu tố thứ yếu đối với thuốc chống đông warfarin. Không cần điều chỉnh liều lượng cho bệnh nhân suy thận.
Suy gan
Rối loạn chức năng gan có thể làm tăng đáp ứng với warfarin do việc giảm tổng hợp các yếu tố đông máu và giảm sự chuyển hóa của warfarin. Do đó phải sử dụng thuốc thận trọng cho các đối tượng này.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tình bột bién tinh, lactose monohydrat, silic dioxyd, magnesi stearat, hypromelose 606, polyethylen glycol 6000, titan dioxyd, talc, green lake
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng
6.3. Bảo quản:
Bảo quản viên nén trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ 15 – 30 oC.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam