Thông tin chung của thuốc Aluminum hydroxide + Atropine sulfate + Calcium carbonate + Magnesium carbonate
Dưới đây là nội dung hướng dẫn sử dụng chung của Thuốc Aluminum hydroxide + Atropine sulfate + Calcium carbonate + Magnesium carbonate (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Aluminum hydroxide + Atropine sulfate + Calcium carbonate + Magnesium carbonate
Phân loại: Thuốc kháng acid.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A02AD01.
Biệt dược gốc:
Thuốc Generic: Alumina, Alumina II
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén: Nhôm hydroxid 200 mg, Magie carbonate 100 mg, Calci carbonate 50 mg, atropine sulfate 0.2 mg.
Viên nén: Nhôm hydroxid 400 mg, Magie carbonate 200 mg, Calci carbonate 100 mg, atropine sulfate 0.25 mg.
Thuốc tham khảo:
| ALUMINA | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Aluminum hydroxide | …………………………. | 200 mg |
| Atropine sulfate | …………………………. | 0,2 mg |
| Calcium carbonate | …………………………. | 50 mg |
| Magnesium carbonate | …………………………. | 100 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Dùng để kháng acid, giảm co thắt cơ trong các trường hợp viêm loét dạ dày, rối loạn tiêu hóa.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống. Nhai kỹ trước khi nuốt, không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.
Không được uống quá 6 viên trong 24 giờ.
Liều dùng:
Dùng theo liều chỉ định của Bác Sĩ, trung bình:
Người lớn: uống mỗi lần 1 – 2 viên ngay khi đau hoặc sau bữa ăn, lúc đi ngủ.
Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: 1/2 liều người lớn.
4.3. Chống chỉ định:
Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Bệnh nhân suy thận.
Giảm phosphat máu (liên quan đến nhôm hydroxyd)
Tăng magnesi máu (liên quan đến magnesi carbonat)
Phì đại tuyến tiền liệt (gây bí đái), liệt ruột hay hẹp môn vị, nhược cơ, glaucome (liên quan đến atropin sulfat)
Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.
4.4 Thận trọng:
Ở người suy thận và thẩm phân mãn tính, cần cân nhắc hàm lượng nhôm.
Kiểm tra định kỳ nồng độ phosphat, magnesi trong máu trong quá trình điều trị lâu dài.
Cần thận trọng về tương tác thuốc.
Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc không gây ảnh hưởng cho người lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ có thai, tránh sử dụng cho đối tượng này.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ cho con bú, tránh sử dụng cho đối tượng này.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thận trọng nếu điều trị liều cao và dài ngày có thể gây táo bón, khô miệng.
Liên quan đến aluminium: mất phosphore khi điều trị lâu dài hay với liều cao.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Các thuốc kháng acid tương tác với một số thuốc khác được hấp thu bằng đường uống. Thận trọng khi phối hợp:
Thuốc chống lao (ethambutol, isoniazide), cycline, fluoroquinolone, lincosamide, kháng histamin H2, atenolol, metoprolol, propranolol, chloroquine, diflunisal, digoxine, diphosphonate, fluorure sodium, glucocorticoide (cụ thể là prednisolon và dexamethason), indomethacine, ketoconazol, lanzoprazole, thuốc an thần kinh nhóm phenothiazine, penicillamine, phosphore, muối sắt, sparfloxacine: giảm hấp thu qua đường tiêu hóa của các thuốc trên.
Kayexalat: giảm khả năng gắn kết của nhựa vào kali, với nguy cơ nhiễm kiềm chuyển hóa ở người suy thận. Nên sử dụng các thuốc kháng acid cách xa các thuốc trên (trên 2 giờ và trên 4 giờ đối với fluoroquinolon).
Lưu ý khi phối hợp: Dẫn xuất salicylat: tăng bài tiết các salicylat ở thận do kiềm hóa nước tiểu.
4.9 Quá liều và xử trí:
Khi dùng thuốc kéo dài, liều cao có thể gây ra:
Giảm phosphat máu (gây nhuyễn xương, bệnh não, sa sút trí tuệ, thiếu máu hồng cầu nhỏ).
Tăng magnesi máu ở người suy thận nặng (gây hạ huyết áp, suy giảm tâm thần, hôn mê).
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Thuốc có đặc tính tạo lớp màng bảo vệ niêm mạc dạ dày-tá tràng, hấp thu và trung hòa acid ở dạ dày do phối hợp các hoạt chất Nhôm hydroxyd, Magnesi carbonat, Calci carbonat; đồng thời có tác dụng giảm đau và chống co thắt do hiện diện của Atropin Sulfat.
Cơ chế tác dụng:
Nhôm hydroxyd , Calci carbonat và Magnesi hydroxyd tan trong acid dịch vị, giải phóng các anion có tác dụng trung hòa acid dạ dày, hoặc làm chất đệm cho acid dạ dày, nhưng không tác động đến sự sản sinh ra dịch dạ dày. Thuốc làm giảm triệu chứng tăng acid dạ dày, giảm độ acid trong thực quản và làm ức chế tác dụng tiêu protid của men pepsin; tác dụng này rất quan trọng ở người bệnh loét dạ dày. Magnesi hydroxyd còn có tác dụng nhuận tràng nên làm giảm tác dụng gây táo bón của nhôm hydroxyd.
Atropin và các thuốc cùng nhóm ức chế cạnh tranh với acetylcholin và các chất kích thích hệ muscarinic khác, ngăn cản sự gắn acetylcholin vào receptor muscarinic cả ở thần kinh trung ương và ngoại vi. Gây kích thích thần kinh trung ương và hủy phó giao cảm.
5.2. Dược động học:
Hấp thu: Các antacid được hấp thu ở ruột. Atropin sulfat được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa.
Thải trừ : các antacid thải trừ theo 2 cơ chế:
Phần Al3+, Mg2+, Ca2+ không tan được thải trừ qua phân.
Phần Al3+, Mg2+, Ca2+ được hấp thu thải trừ qua thận.
Atropin sulfat thải trừ qua thận.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
…..
6.2. Tương kỵ :
Atropin sulfat không thích hợp với chất bảo quản hydroxy-benzoat. Nếu kết hợp sẽ làm atropin mất tác dụng hoàn toàn sau 2-3 tuần. Nhưng trong công thức của mặt hàng Alumina không sử dụng chất bảo quản hydroxy-benzoat nên không có tương kỵ về mặt bào chế.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
HDSD Thuốc Alumina do Công ty CPDP 2-9 TPHCM sản xuất (2012).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM