Allantoin + Extractum cepae (Dịch chiết hành tây) + Heparin

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Allantoin + Extractum cepae (Dịch chiết hành tây) + Heparin

Phân loại: Thuốc trị sẹo.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D03AX .

Brand name: Contractubex.

Generic : Allantoin + Extractum cepae (Dịch chiết hành tây) + Heparin

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Gel bôi ngoài da.

Thuốc tham khảo:

CONTRACTUBEX
Mỗi 100gram gel có chứa:
Heparin natri………………………….5000 I.U
Allantoin………………………….1 g
Dịch chiết xuất hành tây………………………….10 g
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Allantoin + Heparin + Dịch chiết hành tây được sử dụng để điều trị sẹo lồi, sẹo phì đại, hạn chế cử động do sẹo (các vết sẹo dày, nhô cao, và đôi khi khác màu so với vùng da xung quanh), sẹo biến dạng làm mất thẩm mỹ sau phẫu thuật, sẹo do đoạn chi, các trường hợp bỏng và tai nạn; các dạng co cứng như co cứng Dupuytren (co cứng tay) và co cứng gân do chấn thương và sẹo lõm (các sẹo tạo thành lổ hoặc vết nhăn trên da).

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng : Dùng bôi ngoài da.

Liều dùng:

Bôi lên da hoặc các mô sẹo vài lần mỗi ngày và mát-xa nhẹ cho đến khi thuốc hoàn toàn thấm vào trong da. Trong trường hợp sẹo cũ và đã cứng, có thể bôi thuốc và băng vết sẹo bằng gạc thấm thuốc qua đêm.

Tùy theo kích cỡ sẹo và độ co cứng, việc điều trị sẽ cần vài tuần hay vài tháng. Đặc biệt khi điều trị sẹo mới, tránh những kích thích cơ thể như quá lạnh, tia cực tím hay mát-xa quá mạnh.

4.3. Chống chỉ định:

Không nên dùng thuốc này đối với các bệnh nhân quá mẫn với chất chiết xuất hành tây, heparin sodium, allantoin, axit sorbic hoặc methyl-4-hydroxybenzoate (parabens) hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Allantoin + Heparin + Dịch chiết hành tây chứa methyl-4-hydroxybenzoate, có thể gây dị ứng (có thể xuất hiện muộn). Allantoin + Heparin + Dịch chiết hành tây chứa axit sorbic, có thể gây phản ứng tại chỗ ờ vùng da có bôi thuốc, ví dụ như viêm da tiếp xúc.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Cho đến nay chưa thấy có rủi ro trong thời kỳ mang thai và cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Cho đến nay chưa thấy có rủi ro trong thời kỳ mang thai và cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng không mong muốn được báo cáo thường là những phản ứng tại chỗ tại vùng điều trị.

Các tác dụng không mong muốn sau đây được báo cáo từ công trình nghiên cứu trên 592 bệnh nhân được điều trị với Allantoin + Heparin + Dịch chiết hành tây:

Phổ biến: ngứa, ban đỏ, giãn mạch hình sao và teo sẹo

Không phổ biến: tăng sắc tố da, teo da

Bên ngoài phạm vi những cuộc thử nghiệm lâm sàng, các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo khi sử dụng Allantoin + Heparin + Dịch chiết hành tây; tần suất không thể đánh giá được dựa trên cơ sở dữ liệu hiện hành:

Rối loạn tổng quát và tình hình tại vùng điều trị:

Sưng, đau tại vùng điều trị

Những rối loạn da và mô dưới da:

Mày đay, phát ban, ngứa, ban đỏ, rát da, mụn nhỏ, viêm da, cảm giác bỏng rát ở da, cảm giác căng cứng ở da.

Những rối loạn hệ miễn dịch:

Mẫn cảm (phản ứng dị ứng)

Nhiễm khuẩn:

Da nổi mụn mủ

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Cho đến nay chưa có bằng chứng nào về tương tác với các thuốc khác.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược phẩm điều trị: các thuốc điều trị sẹo khác

Allantoin + Heparin + Dịch chiết hành tây có tác dụng chống tăng sinh phì đại, chống viêm, làm mềm và phẳng mô sẹo.

Tác dụng hiệp lực của việc kết hợp các hoạt chất này nằm ở sự ngăn chặn mạnh mẽ việc tăng sinh phì đại của nguyên bào sợi và đặc biệt là việc gia tăng tổng hợp collagen một cách bệnh lý.

Cơ chế tác dụng:

Chất chiết xuất hành tây có tác dụng chống viêm bằng cách ngăn chặn sự phóng thích chất trung gian gây sưng viêm và có tác dụng chống dị ứng. Chất chiết xuất hành tây ngăn chặn sự tăng trưởng của nguyên bào sợi từ các nguồn gốc khác nhau và đặc biệt là của nguyên bào sợi sẹo lồi. Ngoài tác dụng ngăn chặn sự phân bào, thuốc đã được chứng minh làm giảm sự hình thành chất gian bào từ nguyên bào sợi (ví dụ: proteoglycans).

Ngoài ra, chất chiết xuất hành tây cũng có chức năng diệt khuẩn. Những đặc tính này thúc đẩy quá trình lành vết thương sơ khởi và chống hình thành sẹo ngoài chức năng sinh lý.

Heparin chống viêm, chống dị ứng, chống tăng sinh phì đại và tăng cường giữ nước cho mô. Nó cũng có tác dụng làm mềm cấu trúc collagen.

Để điều trị sẹo, tác dụng chống sưng viêm của herapin và tác dụng của nó trên các thành phần trong chất gian bào của mô liên kết thì quan trọng hơn tác dụng chống huyết khối được biết của nó.

Allantoin làm vết thương mau lành; nó có tác dụng phủ đầy biểu mô và tăng khả năng kết hợp nước của tế bào. Ngoài ra, các đặc tính thúc đẩy-thẩm thấu và làm tróc lớp sừng da giúp cải thiện tính hiệu quả của những hoạt chất khác có trong Allantoin + Heparin + Dịch chiết hành tây.

Ngoài ra, allantoin cũng có tác dụng làm dịu, nên làm giảm chứng ngứa thường xuất hiện khi sẹo hình thành.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Không áp dụng

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Acid sorbic, Methyl-4-hydroxybenzoate, hương liệu Fragrance 231616, Xanthan gum, Polyethylene glycol 200, nước tinh khiết.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

 

Leave a Reply

Địa chỉ nhà thuốc:
Số 1 ngõ 420 Hà Huy Tập, Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội

ABOUT

Chính sách hợp tác

Chính sách nội dung

Tin tức

SUPPORT

Help Center

FAQ

Sitemap

Đăng ký nhận thông báo qua email bất cứ khi nào các bài viết mới được xuất bản.

error: Content is protected !!