Mekozetel 

Albendazole – Mekozetel 

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Mekozetel

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Mekozetel (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Albendazole

Phân loại: Thuốc kháng kí sinh trùng , trị giun sán.

Nhóm pháp lý: Với dạng bào chế đường uống dùng để trị giun là thuốc không kê đơn OTC (Over the counter drugs) –. Các dạng bào chế và chỉ định khác được coi là thuốc kê đơn ETC (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): P02CA03.

Biệt dược gốc: Zentel

Biệt dược: Mekozetel

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Hóa dược Mekophar

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 200mg, 400 mg.

Hỗn dịch uống: 400mg/10ml. Thuốc nước dạng hỗn dịch, màu vàng cam, mùi thơm.

Thuốc tham khảo:

MEKOZETEL 400
Mỗi viên nén có chứa:
Albendazole …………………………. 400 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

MEKOZETEL 200
Mỗi viên nén có chứa:
Albendazole …………………………. 200 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

MEKOZETEL 400MG/10ML
Mỗi 10 ml hỗn dịch có chứa:
Albendazole …………………………. 400 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Mekozetel 400mg/10mL được dùng để điều trị trong các trường hợp sau:

Bệnh ấu trùng sán lợn (Taenia solium) ở hệ thần kinh (trong hoặc ngoài nhu mô thần kinh).

Bệnh nang sán chó (Echinococcus granulosus) ở gan, phổi và màng bụng trước khi phẫu thuật hoặc khi không thể phẫu thuật được.

Nhiễm một hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột như giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun móc (Ancylostoma duodenal và Necator americanus), giun tóc (Trichuris trichiura), giun lươn (Strongyloides stercoralis), giun kim (Enterobius vermicularis).

Ấu trùng di trú ở da hoặc di trú nội tạng do Toxocara canis hoặc T.cati.

Bệnh do Giardia gây ra.

Bệnh sán lá gan (Clonorchis sinensis).

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Lắc kỹ trước khi dùng.

Uống cùng với thức ăn, trong 8 – 30 ngày, có thể nhắc lại nếu cần thiết.

Liều dùng:

Bệnh ấu trùng sán lợn:

Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi, cân nặng ≥ 60 kg: 400 mg (10 mL)/lần, ngày 2 lần.

Cân nặng ≤ 60 kg: 15 mg/kg/ngày (không quá 800 mg (20 mL)/ngày), chia làm 2 lần.

Chưa có liều cho trẻ dưới 6 tuổi.

Bệnh nang sán chó: Liều dùng giống trên, nhưng một đợt điều trị kéo dài 28 ngày, nhắc lại sau 14 ngày nghỉ thuốc, điều trị 3 đợt liên tiếp.

Giun đũa, giun móc, giun tóc, giun kim:

Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: Liều duy nhất 400 mg (10 mL)/lần/ngày.

Trẻ em dưới 2 tuổi: Liều duy nhất 200 mg (5 mL)/lần/ngày.

Có thể nhắc lại sau 3 tuần.

Giun lươn: Liều dùng giống như trên nhưng uống trong 3 ngày.

Giun Capillaria: 200 mg (5 mL)/lần, 2 lần/ngày trong 10 ngày.

Ấu trùng di trú ở da:

Người lớn: 400 mg (10 mL)/lần/ngày, uống trong 3 ngày, có thể tăng lên 5 – 7 ngày.

Trẻ em: 5 mg/kg/ngày, uống trong 3 ngày.

Bệnh do Giardia: 400 mg (10 mL)/lần/ngày, uống trong 5 ngày.

Bệnh sán lá gan: 10 mg/kg/ngày, uống trong 7 ngày.

Ấu trùng di trú nội tạng: 400 mg (10 mL)/lần, 2 lần/ngày trong 5 ngày.

Ngừa nhiễm lại giun: Mỗi 4 – 6 tháng uống 1 lần..

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.

Phụ nữ có thai.

4.4 Thận trọng:

Trước khi điều trị bệnh ấu trùng sán lợn ở mô thần kinh, người bệnh cần phải được khám cẩn thận về mắt để loại trừ tổn thương võng mạc.

Thận trọng khi dùng cho những người rối loạn chức năng gan, theo dõi chức năng gan và đếm huyết cầu 2 lần trong mỗi chu trình điều trị khi điều trị liều cao và lâu dài trong bệnh ấu trùng sán lợn hoặc bệnh nang sán chó Echinococcus.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc: Thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc vì thuốc gây chóng mặt, nhức đầu.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Mặc dù chưa được nghiên cứu trên người, song albendazol không được khuyến cáo cho phụ nữ có thai do những thử nghiệm trên động vật thấy khả năng gây quái thai của albendazol. Với những phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ, nên dùng albendazol trong vòng 7 ngày đầu chu kỳ kinh nguyệt. Khi điều trị bằng albendazol, cần phải dùng các biện pháp tránh thai cần thiết trong và sau khi ngừng thuốc 1 tháng.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa biết thuốc bài tiết vào sữa ở mức nào. Do đó cần hết sức thận trọng khi dùng albendazol cho phụ nữ cho con bú..

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Khi điều trị thời gian ngắn (không quá 3 ngày) có thể thấy vài trường hợp khó chịu ở đường tiêu hóa (đau vùng thượng vị, tiêu chảy) và nhức đầu. Trong điều trị bệnh nang sán chó Echinococcus hoặc bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não là những trường hợp phải dùng liều cao và dài ngày, tác dụng có hại thường gặp nhiều hơn và nặng hơn.

Thông thường các tác dụng không mong muốn không nặng và hồi phục được mà không điều trị. Chỉ phải ngừng điều trị khi bị giảm bạch cầu (0,7%) hoặc có sự bất thường về gan (3,8% trong bệnh nang sán).

Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10:

Toàn thân: sốt.

Thần kinh trung ương: nhức đầu, chóng mặt, tăng áp suất trong não.

Gan: chức năng gan bất thường.

Dạ dày – ruột: đau bụng, buồn nôn, nôn.

Da: rụng tóc (phục hồi được).

Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100:

Toàn thân: phản ứng dị ứng.

Máu: giảm bạch cầu.

Da: ban da, mày đay.

Thận: suy thận cấp.

Hiếm gặp, 1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000:

Máu: giảm bạch cầu hạt, giảm huyết cầu nói chung, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Albendazol có thể gây giảm bạch cầu (dưới 1%) và phục hồi lại được. Hiếm gặp các phản ứng nặng hơn, kể cả giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, hay giảm các loại huyết cầu. Phải xét nghiệm công thức máu khi bắt đầu chu kỳ điều trị 28 ngày và 2 tuần một lần trong khi điều trị. Vẫn tiếp tục điều trị được bằng albendazol nếu lượng bạch cầu giảm ít và không giảm nặng thêm.

Albendazol có thể làm tăng enzym gan từ nhẹ đến mức vừa phải ở 16% người bệnh, nhưng lại trở về bình thường khi ngừng điều trị. Kiểm tra chức năng gan phải được tiến hành trước khi bắt đầu mỗi chu kỳ điều trị và ít nhất 2 tuần một lần trong khi điều trị. Nếu enzym gan tăng nhiều, nên ngừng dùng albendazol. Sau đó lại có thể điều trị bằng albendazol khi enzym gan trở về mức trước điều trị, nhưng cần xét nghiệm nhiều lần hơn khi tái điều trị.

Người bệnh được điều trị bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não nên dùng thêm corticosteroid và thuốc chống co giật, vì corticosteroid sẽ ngăn cản được những cơn tăng áp suất nội sọ trong tuần đầu tiên khi điều trị. Bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não có thể ảnh hưởng đến võng mạc tuy rất hiếm. Vì vậy trước khi điều trị, nên xem xét những tổn thương võng mạc của người bệnh. Ngay cả khi dùng cùng với corticosteroid, bất cứ thuốc nào diệt ấu trùng sán lợn dùng để điều trị nang ấu trùng ở mắt hoặc tủy sống cũng có thể gây ra tác hại không hồi phục, nên trước khi điều trị, phải khám mắt để loại trừ nang trong mắt.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Dexamethason: Nồng độ của chất có hoạt tính albendazol sulfoxid trong huyết tương tăng hơn khoảng 50% khi dùng phối hợp với dexamethason.

Praziquantel: Praziquantel (40 mg/kg) làm tăng nồng độ trung bình trong huyết tương và diện tích dưới đường cong của albendazol sulfoxid khoảng 50% so với dùng albendazol đơn độc (400 mg).

Cimetidin: Nồng độ albendazol sulfoxid trong mật và trong dịch nang sán tăng lên khoảng 2 lần ở người bị bệnh nang sán khi dùng phối hợp với cimetidin (10 mg/kg/ngày) so với dùng albendazol đơn độc (20 mg/kg/ngày).

Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ về những thuốc đang sử dụng.

4.9 Quá liều và xử trí:

Quá liều: Các phản ứng quá mẫn thần kinh cơ, co giật, đặc biệt ở người suy thận.

Cách xử trí:

Điều trị triệu chứng: rửa dạ dày, dùng than hoạt.

Các biện pháp cấp cứu hồi sức chung.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Albendazole là dẫn chất benzimidazole carbamate – có phổ chống giun sán rộng. Thuốc có hoạt tính trên cả giai đoạn trưởng thành và ấu trùng của các giun đường ruột và diệt được trứng của giun đũa và giun tóc.

Cơ chế tác dụng do thuốc liên kết với các tiểu quản của ký sinh trùng, qua đó ức chế sự trùng hợp các tiểu quản thành các vi tiểu quản của bào tương là những bào quan cần thiết cho sự hoạt động bình thường của tế bào ký sinh trùng.

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế tác dụng của albendazol chưa được biết đầy đủ. Thuốc có ái lực mạnh, đặc hiệu gắn vào beta-tubulin (một loại protein tự do) trong tế bào của ký sinh trùng, qua đó ức chế sự trùng hợp thành các vi tiểu quản của bào tương là những bào quan cần thiết cho hoạt động bình thường của tế bào ký sinh trùng, đồng thời ức chế sự hấp thu glucose của ký sinh trùng ở các giai đoạn ấu trùng và trưởng thành, dẫn đến cạn kiệt glycogen, làm ký sinh trùng bất động và chết.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sau khi uống, Albendazole được hấp thu rất kém (5%). Khi dùng thuốc với thức ăn nhiều chất mỡ, nồng độ trong huyết tương tăng 2 – 4 lần. Albendazole bị chuyển hóa nhanh và hoàn toàn, thành chất chuyển hóa vẫn còn có tác dụng là Albendazole sulfoxide, sau đó lại bị chuyển hóa tiếp thành hợp chất không còn tác dụng là Albendazole sulfon. Albendazole sulfoxide liên kết với protein trong huyết tương tới 70%, qua được hàng rào máu não và nồng độ trong dịch não – tủy bằng khoảng 1/3 nồng độ trong huyết tương.

Albendazole có nửa đời thải trừ khỏi huyết tương khoảng 9 giờ. Chất chuyển hóa sulfoxide được thải trừ qua thận cùng với chất chuyển hóa sulfon và các chất chuyển hóa khác. Một lượng không đáng kể chất chuyển hóa sulfoxide được thải trừ qua mật.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Tinh bột ngô, Lactose, Glucose monohydrate, Sodium lauryl sulfate, Sodium starch glycolate, Povidone, Colloidal silicon dioxide, Magnesium stearate, Ethanol 96%, Methacrylic acid copolymer, Hydroxypropylmethylcellulose, Polyethylene glycol 6000, Polysorbate 80, Titanium dioxide, Talc.

6.2. Tương kỵ :

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

6.3. Bảo quản:

Để nơi khô ráo, nhiệt độ 20 – 30 o C, tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Mekozetel 400 do Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar sản xuất (2012).

MIMS Việt Nam

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM