Adenosine - Adenorythm

Adenosine – Adenorythm

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Adenorythm

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Adenorythm (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Adenosine

Phân loại: Thuốc chống loạn nhịp tim.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C01EB10.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Adenorythm

Hãng sản xuất : Vianex S.A.- Plant A’

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm 6mg/2ml

Thuốc tham khảo:

ADENORYTHM
Mỗi 2ml dung dịch tiêm có chứa:
Adenosine………………………….6 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Nhịp nhanh kịch phát trên thất, bao gồm cả hội chứng Wolff – Parkinson – White để chuyển nhanh về nhịp xoang.

Thuốc hỗ trợ trong kỹ thuật hiện hình tưới máu cơ tim: Adenosin dùng để làm giãn động mạch vành cùng với chụp hiện hình tưới máu cơ tim hoặc siêu âm 2 chiều để phát hiện các khiếm khuyết trong tưới máu hoặc co bóp bất thường cục bộ do bệnh động mạch vành.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng adenosin phải có bác sĩ theo dõi và có sẵn phương tiện hồi sức tim và hô hấp.

Tiêm nhanh thẳng vào tĩnh mạch trong 1 – 2 giây hoặc vào dây truyền tĩnh mạch tại vị trí gần với bệnh nhân nhất có thể, sau đó truyền nhanh nước muối sinh lý (20 ml đối với người lớn, 5 ml hoặc hơn đối với trẻ em).

Liều dùng:

Với nhịp nhanh trên thất hoặc để chẩn đoán:

Tiêm nhanh thẳng vào tĩnh mạch trong 1 – 2 giây hoặc vào dây truyền tĩnh mạch tại vị trí gần với bệnh nhân nhất có thể, sau đó truyền nhanh nước muối sinh lý. Liều khởi đầu là 6 mg tiêm nhanh tĩnh mạch trong 1 – 3 giây cả liều (3 mg nếu tiêm vào tĩnh mạch trung tâm). Nếu không có hiệu quả trong vòng 1 – 2 phút, lại tiêm tĩnh mạch nhanh 12 mg và lặp lại 1 lần nếu cần. Liều dùng một lần cao hơn 12 mg không được khuyến cáo. Khi cần phải dùng đồng thời với dipyridamol, giảm liều adenosin xuống một phần tư so với liều dùng thông thường.

Trẻ em: Chưa có dữ liệu về an toàn và hiệu quả của dung dịch Adenorythm 3 mg/ml cho trẻ em từ 0-18 tuổi. Chưa thực hiện nghiên cứu có kiểm soát nào trên trẻ em. Các nghiên cứu không được kiểm soát được công bố cho thấy tác dụng tương tự của Adenorythm trên người lớn và trẻ em. Liều cho trẻ em: 0,05 mg/kg tiêm tĩnh mạch, cứ sau 2 phút lại tăng 0,05 mg/kg nếu cần cho đến liều tối đa là 0,25 mg/kg.

4.3. Chống chỉ định:

Hội chứng suy nút xoang hay blốc nhĩ thất độ hai hoặc ba mà không cấy máy tạo nhịp, do nguy cơ ngừng xoang kéo dài hoặc blốc nhĩ thất hoàn toàn.

Hen phế quản và bệnh phổi tắc nghén mạn tính, vì có thể gây thêm co thắt phế quản.

Mẫn cảm với adenosin hay bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Hội chứng QT kéo dài.

Hạ huyết áp nặng.

Trạng thải mất bù của suy tim..

4.4 Thận trọng:

Do có khả năng làm tăng nhất thời rối loạn dẫn truyền hoặc loạn nhịp tim trong cơn tim nhanh kịch phát trên thất, nên khi dùng adenosin cần có bác sĩ theo dõi điện tim và có phương tiện hồi sức tim và hô hấp. Khi sử dụng, cần thiết theo dõi điện tâm đồ liên tục vì có thể xảy ra loạn nhịp tim đe dọa đến tính mạng.

Vì thuốc có khả năng gây hạ huyết áp đáng kể, nên sử dụng thận trọng adenosin ở bệnh nhân bị hẹp động mạch vành trái, thể tích tuần hoàn giảm chưa được đièu chỉnh, hẹp van tim, luồng thông trái-phải, viêm màng ngoài tim hoặc tràn dịch màng ngoài tim, rối loạn thần kinh thực vật hoặc hẹp động mạch cảnh với suy tuần hoàn não.

Nên thận trọng khi sử dụng adenosin trên bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim gần đây, suy tim nặng, hoặc bệnh nhân có khiếm khuyết đường dẫn nhỏ (blốc nhĩ thất độ một, blốc bó nhánh), bệnh có thể tạm thời nặng thêm khi truyền. Nên thận trọng khi sử dụng adenosin ở bệnh nhân rung nhĩ hoặc cuồng nhĩ và đặc biệt ở những bệnh nhân kèm theo đường dẫn truyền phụ vì có thể tăng dẫn truyền xuống thất qua con đường bất thường.

Đã có báo cáo về trường hợp hiếm gặp của nhịp tim chậm nghiêm trọng. Một vài trường hợp xảy ra sớm ở bệnh nhân sau ghép tim, trong các trường hợp khác, bệnh xoang nhĩ ẩn được biểu hiện. Sự xuất hiện của nhịp tim chậm nghiêm trọng có khả năng có lợi cho sự xuất hiện của xoắn đỉnh, đặc biệt là ở những bệnh nhân có khoảng QT kéo dài.

Ở nhưng bệnh nhân ghép tim gần đây (dưới 1 năm), quan sát thấy độ nhạy cảm của tim với adenosin tăng lên.

Vì thận và gan không tác dộng lên sự giảm sút adenosin ngoại sinh, hiệu quả của dung dịch tiêm tĩnh mạch Adenorythm 3 mg/ml không bị ảnh hưởng bởi suy thận hay suy gan.

Vì dipyridamol ức chế sự hấp thu adenosin, nó có thê làm tăng tác dụng của Adenorythm 3 mg/ml. Vì vậy, không nên dùng Adenorythm 3 mg/ml cho bệnh nhân đang dùng dipyridamol; nếu cần thiết dùng Adenorythm 3 mg/ml, cần dừng dipyridamol trước 24 giờ, hoặc giảm đáng kể liều Adenorythm 3 mg/ml (xem phần Tương tác thuốc và các tương tác khác).

THẬN TRỌNG

Nếu có cơn đau thắt ngực, nhịp tim chậm nghiêm trọng, hạ huyết áp nặng, suy hô hấp (có khả năng gây tử vong), hoặc vô tâm thu/ngưng tim (có khả năng gây từ vong), cần ngưng thuốc ngay lập tức.

Adenosin có thể gây co giật ở bệnh nhân dễ bị co giật. Ở bệnh nhân có tiền sử co giật, nên theo dõi chặt chẽ việc sử dụng adenosin.

Vì nguy cơ có thể gây xoắn đỉnh, nên sử dụng thận trọng Adenorythm 3 mg/ml ở những bệnh nhân có khoảng QT kéo dài, cho dù do thuốc gây ra hay do nguồn gốc chuyển hóa. Chống chỉ định Adenorythm 3 mg/ml trên bệnh nhân có hội chứng QT kéo dài.

Adenosin có thể thúc đẩy hoặc làm trầm trọng thêm co thắt phế quản.

Adenorythm 3 mg/ml chứa 9 mg natri clorid trong 1 ml dung dịch (tương ứng với 3,54 mg (0,15 mmol) natri trong 1 ml dung dịch).

Cân nhắc sử dụng thuốc ở bệnh nhân ăn kiêng natri có kiểm soát.

Adenosin làm giảm dẫn truyền qua nút nhĩ thất nên có thể gây ra blốc tim độ 1, độ 2 và độ 3. Vì vậy, cần thận trọng đối với bệnh nhân blốc nhĩ thất độ 1 và blốc bó nhánh. Nên ngưng dùng thuốc trên bệnh nhân có xuất hiện blốc ở độ cao.

Sau khi tiêm tĩnh mạch adenosin, loạn nhịp mới thường xuất hiện trong thời gian chờ trở về nhịp xoang bình thường. Đã có báo cáo về việc xuất hiện rung nhĩ hoặc cuồng động nhĩ ở bệnh nhân nhịp nhanh kịch phát trên thất dùng adenosin. Thuốc cũng có thể gây rung thất trên người bệnh có bệnh mạch vành nặng.

Truyền nhỏ giọt tĩnh mạch adenosin phải thận trọng đối với người dễ bị hạ huyết áp như có rối loạn thần kinh thực vật, viêm màng ngoài tim, hẹp van tim, hẹp động mạch cảnh có kèm theo thiếu máu não, mới có nhồi máu cơ tim, suy tim. Nên ngưng truyền thuốc trên bệnh nhân xuất hiện hạ huyết áp kéo dài hoặc có triệu chứng hạ huyết áp.

Người bệnh mới ghép tim có thể gia tăng nhạy cảm với tác dụng trên tim của adenosin.

Sử dụng thận trọng đối với người cao tuổi vì người cao tuổi có thể bị giảm chức năng tim, rối loạn nút tự động hoặc có các bệnh mắc kèm, sử dụng nhiều thuốc đồng thời do đó có thể thay đổi huyết động học và dẫn đến chậm nhịp tim hoặc blốc nhĩ thất.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không liên quan.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B2

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Không có dữ liệu hoặc số lượng dữ liệu hạn chế của việc sử dụng adenosin trên phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật không đủ đối với độc tính sinh sản. Không khuỵến cáo adenosin cho phụ nữ mang thai trừ khi bác sĩ xem xét thấy lợi ích lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn.

Thời kỳ cho con bú:

Các chất chuyển hóa của adenosin chưa biết có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Không nên dùng dung dịch tiêm tĩnh mạch Adenorythm 3 mg/ml cho phụ nữ đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng phụ được xếp vào các nhóm tần suất sau:

Rất thường xuyên (>1/10), thường xuyên (>1/100, <1/10), không thường xuyên (>1/1.000, <1/100), hiếm (>1/10.000, <1/1.000), rất hiếm (<1/10.000), chưa biết (không thể ước lượng được từ dữ liệu có sẵn).

Những tác dụng phụ này thường nhẹ, trong thời gian ngắn (thường ít hơn 1 phút) và dung nạp tốt ở bệnh nhân. Tuy nhiên, tác dụng phụ nghiêm trọng có thể xảy ra.

Các methylxanthin, như aminophyllin dùng đường tĩnh mạch hoặc theophyllin đã được dùng để chấm dứt các tác dụng phụ kéo dài (tiêm tĩnh mạch chậm 50-125 mg)

Tần suất gặpVới Adenosin 3 mg/ml
Rối loạn tim mạch
Rất thường xuyên–  Nhịp tim chậm
–  Ngừng xoang, bỏ nhịp
–  Ngoại tâm thu nhĩ
–  Blốc nhĩ thất
–   Rối loạn kích thích tâm thất như giãn tâm thất, nhịp nhanh thất không liên tục
Không thường xuyên–  Nhịp nhanh xoang
–  Tim đập nhanh
Rất hiếm gặp–  Rung nhĩ
–   Nhịp tim chậm ở mức độ nặng không điều chỉnh được bởi atropin và có thể cần máy tạo nhịp tạm thời.
–   Rối loạn kích thích thất, bao gồm rung tâm thất và xoắn đỉnh.
Chưa biết–  Hạ huyết áp đôi khi ở mức độ nghiêm trọng
–  Vô tâm thu / ngừng tim, đôi khi gây tử vong đặc biệt ở những bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu cục bộ cơ bản / rối loạn tim
Rối loạn hệ thần kinh
Thường găp–  Đau đầu
–  Chóng mặt, mê sảng
Không thường xuyênNặng đầu
Rất hiếm gặpTăng áp lực nội sọ tự nhiên và thoáng qua, tuy nhiên có thể nhanh chóng trầm trọng hơn
Chưa biết–  Mất ý thức / ngất
–  Co giật, đặc biệt là ở những bệnh nhân có tiền sử
Rối loạn mắt
.Không thường xuyên– Mờ mắt
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
Rất thường xuyên– Khó thở (hoặc phải thở gắng sức)
Không thường xuyên– Chứng thở quá nhanh
Rất hiếm gặp– Co thắt phế quản
Chưa biết–   Suy hô hấp
–  Ngưng thở / Ngừng hô hấp
Các trường hợp suy hô hấp, co thắt phế quản, ngưng thở và ngừng hô hấp với kết quả gây tử vong đã được báo cáo.
Rối loạn hệ tiêu hóa
Thường xuyên– Buồn nôn
Không thường xuyên– Vị kim loại
Chưa biết– Nôn
Rối loạn mạch máu
Rất thường xuyên– Đỏ mặt
Rối loạn chung và rối loạn tại vị trí tiêm
Rất thường xuyên-Tức ngực, đau ngực, cảm giác co thắt ngực
Thường xuyên– Cảm giác nóng rát
Không thường xuyên–  Đổ mồ hôi
–  Cảm thấy khó chịu chung / yếu / đau
Rất hiếm gặp– Phản ứng tại vị trí tiêm
Rối loạn tâm thần
Thường xuyên– Sợ hãi

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Dipyridamol ức chế sự hấp thu tế bào của adenosin và sự chuyển hóa, làm tăng hoạt động của adenosin. Trong một nghiên cứu, dipyridamol cho thấy tăng tác động của adenosin lên 4 lần. Vô tâm thu đã được báo cáo sau khi dùng đồng thời.

Vì vậy, không nên dùng dung dịch tiêm tĩnh mạch Adenorythm 3 mg/ml cho bệnh nhân đang điều trị bằng dipyridamol, nếu cần thiết dùng Adenorythm 3 mg/ml, cần dừng dipyridamol trước 24 giờ, hoặc giảm đáng kể liều Adenorythm 3 mg/ml.

Aminophyllin, theophyllin và các xanthin khác là chất đối kháng cạnh tranh và nên tránh sử dụng trong 24 giờ trước khi dùng adenosin.

Nên tránh sử dụng thức ăn và nước uống chứa xanthin (trà, cà phê, sô-cô-la và đồ uống cola) ít nhất 12 giờ trước khi sử dụng adenosin.

Adenorythm 3 mg/ml có thể tương tác với thuốc có khuynh hướng giảm dẫn truyền tim.

Nicotin có thể tăng tác dụng tuần hoàn của adenosin

4.9 Quá liều và xử trí:

Quá liều sẽ gây tụt huyết áp nặng, nhịp tim chậm hoặc ngừng tim. Thời gian bán hủy của adenosin trong máu rất ngắn, và dụng phụ (khi xảy ra) sẽ nhanh chóng biến mất. Có thể cần thiết dùng aminophyllin hoặc theophyllin theo đường tĩnh mạch. Đánh giá dược động học cho thấy methylxanthin là chất đối kháng cạnh tranh với adenosin, và nồng độ điều trị của theophyllin ngăn chặn tác dụng ngoại sinh của adenosin

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Mã ATC: C01EB10.

Loại thuốc: Thuốc chống loạn nhịp tim

Nucleosid nội sinh với tác dụng giãn mạch/chống loạn nhịp ngoại vi.

Thuốc chống loạn nhịp

Adenosin là chất chủ vận purin, kích thích chủ yếu trên receptor P1 (trong đó bao gồm receptor adenosin A1 và A2 trên màng tế bào). Tác dụng chống loạn nhịp của adenosin do kích thích thụ thể adenosin A1, làm chậm dẫn truyền thông qua nút nhĩ thất.

Ở người, tiêm tĩnh mạch nhanh dung dịch Adenorythm 3 mg/ml (adenosin), làm chậm dẫn truyền qua nút nhĩ thất. Tác dụng này làm mất mạch vào lại ở nút nhĩ thất và phục hồi nhịp xoang bình thường ở bệnh nhân có nhịp nhanh trên thất kịch phát. Một khi mạch vào lại đã mất, nhịp nhanh ngừng và nhịp xoang bình thường sê phục hồi.

Một sự ngừng ngay lập tức của mạch vào lại thường là đủ đê ngừng nhịp tim nhanh.

Vì rung nhĩ và cuồng động nhĩ không liên quan đến nút nhĩ thất như là một phần của mạch vào lại, adenosin không chấm dứt các loạn nhịp.

Tác dụng dược lý của thuốc gồm giãn mạch vành, giản mạch ngoại biên, giảm lực co cơ tim, ức chế nút xoang và dân truyền nút nhĩ thất. Trong nhịp nhanh trên thất, nhịp xoang phục hồi ở 85 – 95% người bệnh.

Vì tạm thời làm chậm dẫn truyền nhĩ thất, đánh giá qua bản điện tâm đồ về hoạt động của tâm nhĩ dễ dàng hơn. Vì vậy, sử dụng adenosin có thể giúp chẩn đoán nhịp nhanh phức tạp rộng hay hẹp.

Adenosin có ích trong nghiên cứu điện sinh lý học để xác định vị trí blốc nhĩ thất hoặc để xác định trong một số trường hợp tiền kích thích, liệu sự dẫn truyền xảy ra bằng đường phụ hay thông qua nút nhĩ thất.

Do tác dụng đặc hiệu trên nút nhĩ thất, adenosin cũng có ích trong xác định nguyên nhân nhịp nhanh có phức bộ QRS giãn rộng.

Cơ chế tác dụng:

Adenosin là chất chủ vận purin, kích thích chủ yếu trên receptor P1 (trong đó bao gồm receptor adenosin A1 và A2 trên màng tế bào). Tác dụng chống loạn nhịp của adenosin do kích thích thụ thể adenosin A1, làm chậm dẫn truyền thông qua nút nhĩ thất. Tác dụng giãn mạch vành và giãn mạch ngoại vi do kích thích thụ thể adenosin A2. Tiêm tĩnh mạch nhanh adenosin làm chậm sự dẫn truyền qua nút nhĩ thất và làm mất nhịp nhanh kịch phát trên thất do cắt hiện tượng vào lại ở nút nhĩ thất (một khi hiện tượng vào lại đã mất, nhịp nhanh ngừng và nhịp xoang bình thường sẽ phục hồi). Thuốc cũng có ích trong nghiên cứu điện sinh lý học để xác định vị trí của blốc nhĩ thất. Do tác dụng đặc hiệu trên nút nhĩ – thất, adenosin cũng có ích trong chẩn đoán phân biệt nhịp nhanh trên thất có phức bộ QRS giãn rộng hay hẹp.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Adenosin khi tiêm tĩnh mạch bị mất nhanh khỏi tuần hoàn do thuốc xâm nhập vào tế bào, chủ yếu vào hồng cầu và tế bào nội mô mạch máu. Adenosin trong tế bào chuyển hóa nhanh do phosphoryl hóa thành adenosin monophosphat nhờ adenosinkinase hoặc do khử amin thành inosin nhờ adenosin desaminase trong bào tương. Adenosin ngoài tế bào bị mất nhanh do xâm nhập vào tế bào với nửa đời dưới 10 giây trong máu toàn phần. Vì adenosin không cần có sự tham gia của chức năng gan hoặc thận để hoạt hóa hoặc bất hoạt, cho nên suy gan hoặc suy thận không có ảnh hưởng đến tính hiệu quả hoặc tính dung nạp của thuốc.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: natri chlorid, nước cất pha tiêm

6.2. Tương kỵ :

Vì không có các nghiên cứu về khả năng tương thích, thuốc này không được pha trộn với các thuốc khác.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nơi khô, thoáng, nhiệt dộ không quá 30°c. cần kiểm tra thuốc bằng mắt xem có vẩn đục hoặc biến màu trước khi dùng. Nếu sản phẩm có hạt hoặc màu, lọ thuốc phải được loại bỏ.

6.4. Thông tin khác :

Dữ liệu tiền lâm sàng

Dữ liệu tiền lâm sàng cho thấy không có mối nguy hiểm đặc biệt cho người dựa trên các nghiên cứu thông thường về dược lý an toàn, độc tính liều lặp lại, khả năng gây độc gen và gây ung thư.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Adenorythm do Vianex S.A.- Plant A’ sản xuất (2019).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM