Indometacin – Mekoindocin

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Indometacin (Indomethacine)

Phân loại: Thuốc kháng viêm Non-steroid (NSAIDS).

Nhóm pháp lý: Thuốc nhỏ mắt và thuốc dùng ngoài là thuốc không kê đơn (OTC – Over the counter drug) , dạng bào chế khác là Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M01AB01, C01EB03, M02AA23, S01BC01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Mekoindocin

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang 25 mg.

Thuốc tham khảo:

MEKOINDOCIN 25
Mỗi viên nang có chứa:
Indometacin …………………………. 25 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị triệu chứng:

Dài hạn các trường hợp viêm thấp khớp mãn tính như viêm đa khớp dạng thấp, viêm khớp đốt sống cứng.

Ngắn hạn các cơn cấp tính của chứng thấp ngoài khớp: đau nhức vai cấp, viêm gân, viêm khớp do Gout, đau lưng, đau rễ thần kinh.

Điều trị một vài trường hợp đau nhức nhẹ và vừa như đau bụng kinh.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Indomethacin dùng đường uống.

Liều dùng:

Theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Liều đề nghị:

Các bệnh về cơ và khớp: 25mg/lần, uống 2 – 3 lần/ngày, vào bữa ăn.

Liều có thể tăng dần đến 150 – 200mg/ngày.

Bệnh Gout cấp: 50mg/lần, uống 3 lần/ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với Indometacin và các chất tương tự, kể cả với Aspirin (viêm mũi, hen, nổi mày đay khi dùng Aspirin hay các thuốc chống viêm không steroid khác).

Loét dạ dày tá tràng.

Suy gan nặng, xơ gan.

Suy thận nặng (mức lọc cầu thận dưới 30ml/phút).

Người mang thai hoặc cho con bú.

Suy tim.

4.4 Thận trọng:

Tránh dùng thuốc cho người bệnh cao tuổi vì người cao tuổi thường có nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa hay các rối loạn thần kinh trung ương.

Indometacin có thể làm bệnh tình nặng thêm ở những người rối loạn tâm thần, động kinh và bệnh Parkinson.

Dùng thận trọng trong các bệnh có nhiễm khuẩn vì Indometacin có thể che lấp các triệu chứng nhiễm khuẩn.

Indometacin ức chế kết tập tiểu cầu và làm thời gian chảy máu kéo dài. Người bệnh có rối loạn về đông máu cần được theo dõi chặt chẽ khi dùng Indometacin.

Indometacin có thể làm giảm dòng máu qua thận. Dùng thuốc này cho người tăng huyết áp, suy tim, bệnh về thận, đái tháo đường, bệnh gan, đặc biệt là người đang dùng thuốc lợi tiểu cần phải được theo dõi cẩn thận để phát hiện sớm các dấu hiệu ứ nước, phù.

Thận trọng khi dùng cho người lái tàu xe và vận hành máy móc vì Indometacin có thể làm mất tập trung, giảm sự chú ý.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Indomethacin có thể làm mất tập trung chú ý. Cần thận trọng với người điều khiển máy móc, lái xe

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: C (30 tuần đầu) – D (trên 30 tuần)

Thời kỳ mang thai:

Chống chỉ định đối với phụ nữ mang thai và cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Chống chỉ định đối với phụ nữ mang thai và cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp: nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, nôn, buồn nôn, đau vùng thượng vị, tiêu chảy, táo bón, trầm cảm.

Ít gặp: kém ăn, ngất. Giảm sức nghe, điếc, rối loạn thính giác. Giảm bạch cầu, ban xuất huyết, giảm tiểu cầu, đông máu nội mạch rải rác, thiếu máu thứ phát do chảy máu dai dẳng bên trong. Loạn nhịp tim, suy tim. Loét nhiều ổ ở dạ dày và tá tràng, thủng dạ dày, chảy máu đường tiêu hóa, chảy máu ở các túi thừa hoặc ở khối u nếu có. Giảm chức năng thận, suy thận. Tụ máu dưới da, chấm xuất huyết, mảng xuất huyết, ban đỏ, ngứa, đổ mồ hôi. Phù, ứ nước. Loạn cảm, bệnh thần kinh ngoại biên, tiểu ra máu, chảy máu âm đạo, chứng to vú ở đàn ông.

Hiếm gặp: mày đay, viêm mũi, hen, choáng phản vệ, phù, sốc. Nhìn mờ, thay đổi ở giác mạc, nhiễm độc ở võng mạc. Thiếu máu thiểu sản, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu hạt. tăng huyết áp, hạ huyết áp. Loét dạ dày ruột, hẹp dẫn tới tắc ruột, thủng đại tràng sigma. Đau hố mắt hay quanh hố mắt, động kinh, Parkinson, co giật loạn thần. Viêm da, hồng ban đa dạng, hội chứng Stenvens – Johnson, hoại tử da do nhiễm độc, viêm gan, vàng da. Tăng đường huyết, đường niệu, tăng kali huyết. Protein niệu, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Cần hướng dẫn can thận và theo dõi người bệnh đang dùng indomethacin để đề phòng các ADR có hại nghiêm trọng và không thể phục hồi, có thể gây tử vong.

Có thể giảm thiểu ADR đường tiêu hóa của indomethacin bằng cách uống thuốc ngay sau bữa ăn, khi có thức ăn hoặc uống với chất kháng acid. Với các bệnh nhân có nguy cơ loét dạ dày cân nhắc phối hợp với misoprostol hoặc thuốc chẹn bơm proton để giảm ADR trên đường tiêu hóa của NSAID. Vì tính chất nghiêm trọng có thể xảy ra của ADR trên đường tiêu hóa, nên bác sĩ lâm sàng phải chú ý tới những biểu hiện và triệu chứng của phản ứng này ở người đang dùng indomethacin. Cần định kỳ kiểm tra phân về biểu hiện chảy máu dai dang bên trong ở người đang điều trị indomethacin dài ngày.

Tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu của indomethacin sẽ hết sau khi ngừng thuốc 24 giờ.

Cần phải ngừng sử dụng thuốc nếu xảy ra các trường hợp như chảy máu đường tiêu hóa, có các biểu hiện hoặc triệu chứng phản ứng nặng ở gan, các ADR nặng ở thần kinh trong quá trình điều trị indomethacin, đau đầu dai dang mặc dù đã giảm liều.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không nên phối hợp Indometacin với: thuốc chống đông theo đường uống và heparin, Aspirin, Diflunisal, Lithium, Digoxin, Ticlopidine, dụng cụ tránh thai đặt trong tử cung, Methotrexate.

Phối hợp cần thận trọng: Cyclosporin; thuốc lợi niệu; muối magnesium, nhôm và calcium, các oxide hay hydroxide (dùng để chống acid dạ dày); thuốc hạ huyết áp.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng: buồn nôn, nôn, chóng mặt, rối loạn tâm thần, mất phương hướng, hôn mê.

Cách xử trí:

Hút dạ dày, rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu.

Cho uống than hoạt hay thuốc nhuận tràng.

Trường hợp nặng phải xem xét đến các biện pháp như truyền máu, lọc máu bằng thận nhân tạo.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Indometacin là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), dẫn xuất từ acid indolacetic, có tác dụng giảm đau, hạ sốt, kháng viêm và ức chế kết tập tiểu cầu.

Cơ chế tác dụng chủ yếu qua ức chế prostaglandin synthetase và do đó ngăn cản tạo prostaglandin, thromboxan và các sản phẩm khác của enzym cyclooxygenase.

Cơ chế tác dụng:

Indomethacin là chất ức chế tổng hợp Prostaglandin thuộc nhóm indol. Indomethacin là một chất ức chế không chọn loc men cyclooxygenase (COX) 1 và 2, là các enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp prostaglandin từ acid arachidonic Prostaglandin là các phân tử kiểu hocmon thường thấy trong cơ thể, chúng có nhiều tác động trong cơ thể và đôi khi dẫn đến tình trạng sốt, viêm và đau.

Do đó, indomethacin có đặc tính chống viêm, giảm đau và hạ sốt. Hoạt tính này thể hiện qua tác dụng ức chế men COX do làm giảm tổng hợp prostaglandin. Indomethacin đã được dùng trên lâm sàng trong hơn 30 năm qua, bao gồm các đặc tính kháng viêm và giảm đau được dùng trong điều trị tại chỗ các trường hợp viêm sau phẫu thuật đục thuỷ tinh thể, phẫu thuật tiền phòng và ức chế co đồng tử sau phẫu thuật. Các đặc tính này đã được mô tả trong dược lực học thử nghiệm.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Indometacin được hấp thu tốt ở ống tiêu hóa, phân bố vào dịch ổ khớp, qua được nhau thai, hàng rào máu não, có trong sữa mẹ và trong nước bọt. Indometacin chuyển hóa ở gan.

Khoảng 60% liều uống thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi hay đã chuyển hóa, khoảng 33% còn lại thải qua phân.5

.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Lactose, Tinh bột ngô, Povidone, Sodium lauryl sulfate, Talc, Sodium starch glycolate

6.2. Tương kỵ :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam