Thông tin chung của thuốc N-Acetyl-DL-leucine (Acetyl leucine)
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc N-Acetyl-DL-leucine (Acetyl leucine) (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : N-Acetyl-DL-leucine (Acetyl leucine)
Phân loại: Thuốc chống nôn , thuốc điều trị chóng mặt.
Nhóm pháp lý: Dạng uống là thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs). Dạng bào chế khác là thuốc kê đơn ETC (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N07CA04.
Biệt dược gốc: Tanganil
Thuốc Generic: Davertyl, Coatangaponin , Tanponai , Fangalrin, Atileucin inj, Atinila, Zentanil, Tanegonin , Gikanin, Usatangenyls, SaViLeucin, Tiphanil , Vintanil, Vintanyl, Tangelan, Aleucin, Gatanin, Tadizin, Tagaxmin, Maleutyl, Stadleucin, Ceteco Cenvacin, Cenganyl, Taginyl, Tamgezyl, Acedanyl, Vixtiplat , Tantanine
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 500 mg.
Dung dịch tiêm 500mg/5ml; 1g/10ml.
Thuốc tham khảo:
| GIKANIN | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Acetyl-DL-leucine | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Viên nén Acetyl Leucin được chỉ định trong các trường hợp chóng mặt với các dấu hiệu: mất thăng bằng, đi loạng choạng không vững, có cảm giác bồng bềnh, chóng mặt khi thay đổi tư thế hay quay đầu, hoa mắt, ù tai có thể kèm theo buồn nôn, nôn.
Thuốc tiêm Acetyl Leucin được chỉ định trong điều trị triệu chứng của các cơn chóng mặt.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Viên nén: Uống vào bữa ăn.
Thuốc tiêm: Tiêm trực tiếp tĩnh mạch.
Liều dùng:
Viên nén 500mg:
Người lớn: uống 3 – 4 viên/ngày chia 2 lần sáng tối, dùng từ 10 ngày tới 5 – 6 tuần tùy theo đáp ứng điều trị.
Vào giai đoạn đầu điều trị hay khi chưa có tác dụng có thể tăng liều tới 6 – 8 viên/ngày chia 2 – 3 lần.
Thuốc tiêm 500mg/5ml:
Người lớn: 2 ống mỗi ngày (có thể đến 4 ống nếu cần thiết).
Thời gian điều trị tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng.
4.3. Chống chỉ định:
Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Tránh dùng cho phụ nữ có thai.
4.4 Thận trọng:
Không dùng thuốc quá liều chỉ định.
Chưa tìm thấy thông tin về cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc không ảnh hưởng gì khi lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Phụ nữ có thai và đang cho con bú không nên dùng.
Thời kỳ cho con bú:
Phụ nữ có thai và đang cho con bú không nên dùng.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thuốc này có thể gây ra khó chịu ở một số người.
Phản ứng da (ban đỏ, nổi mề đay) rất hiếm khi quan sát thấy.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Để tránh các tương tác thuốc có thể xảy ra với nhiều loại thuốc, cần phải thông báo cho bác sĩ biết thuốc đang điều trị.
4.9 Quá liều và xử trí:
Điều trị hỗ trợ triệu chứng khi xảy ra quá liều.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Thuốc trị chóng mặt, giảm nôn.
N-Acetyl-DL-Leucin đã được sử dụng từ lâu trong lâm sàng để giảm sự mất thăng bằng và điều trị các cơn chóng mặt với bất kỳ nguyên nhân: Meniere, thiếu máu não, do rượu, say tàu xe, viêm dây thần kinh tiền đình, viêm tai giữa cấp và mạn tính, nhức nửa đầu, hạ huyết áp tư thế, tăng huyết áp, do ngộ độc, do thuốc (streptomycin, gentamycin,…).
Cơ chế tác dụng:
Thuốc trị chóng mặt chưa rõ cơ chế hoạt động.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sau khi uống, acetyl-DL-leucine đạt nổng độ tối đa trong huyết tương sau khoảng 2 giờ.
Sau khi tiêm 1g qua đường tĩnh mạch, quan sát thấy động học hai pha với một giai đoạn phân phổi rất nhanh (thời gian bán hủy trung bình 0.11 giờ) và một kỳ đào thải nhanh (thời gian bán hủy trung bình 1.08 giờ).
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
…..
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM