Acetazolamid Pharmedic

Acetazolamide – Acetazolamid (Pharmedic)

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Acetazolamid (Pharmedic)

Acetazolamid là một loại thuốc do công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Pharmedic sản xuất, thuốc có chứa dược chất Acetazolamid 250mg và được dùng để điều trị bệnh tăng nhãn áp, động kinh, chứng say núi, tăng áp nội sọ vô căn, suy tim và kiềm hóa nước tiểu. Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Acetazolamid 250mg (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…):

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Acetazolamide

Phân loại: Thuốc tác động trên hệ tim mạch >Thuốc lợi tiểu > Nhóm ức chế Carbonic anhydrase > Thuốc điều trị tăng áp lực nội nhãn.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): S01EC01.

Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.

Biệt dược: Acetazolamid

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Pharmedic.

Hãng tiếp thị : Công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Pharmedic.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 250 mg.

Hình ảnh tham khảo:

ACETAZOLAMID
Mỗi viên nén có chứa:
Acetazolamid …………………………. 250 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Acetazolamid Pharmedic

3. Thông tin dành cho người sử dụng:

3.1. Acetazolamid là thuốc gì?

Acetazolamid là một loại thuốc do công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Pharmedic sản xuất, thuốc có chứa dược chất Acetazolamid 250mg và được dùng để điều trị bệnh tăng nhãn áp, động kinh, chứng say núi, tăng áp nội sọ vô căn, suy tim và kiềm hóa nước tiểu.

3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:

Khi dùng thuốc Acetazolamide tôi bị đắng miệng, liệu có liên quan tới thuốc này hay không ?

Đúng vậy, thay đổi vị giác hay miệng có vị đắng/vị kim loại là tác dụng phụ thường gặp nhất sau khi dùng Acetazolamide. Do thay đổi vị giác nên người bệnh cũng sẽ bị chán ăn, sút cân…. Tác dụng này sẽ biến mất sau vài tuần kể từ khi dừng thuốc.

Acetazolamide có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?

Acetazolamide CÓ nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam, thuốc này được cấp bảo hiểm ở các bệnh viện. Do đó người bệnh có thể được kê đơn và lĩnh thuốc này tại các cơ sở khám chữa bệnh theo tuyến bảo hiểm y tế.

4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:

4.1. Chỉ định:

Trị glôcôm góc mở (không sung huyết, đơn thuần mạn tính); glôcôm góc đóng cấp (góc hẹp, tắc); glôcôm thứ phát.

Phụ trị động kinh nhẹ.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Uống thuốc cùng thức ăn để giảm các kích ứng đường tiêu hóa, viên nén có thể được bẻ hoặc nghiền trong sirô sỏcôla hoặc dâu để che dấu vị đắng của thuốc.

Liều dùng:

Người lớn: uống 1 – 2 viên/ngày.

Trẻ em trên 5 tuổi: uống 5 – 10mg/kg thể trọng/ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Dị ứng với sulfonamid.

Suy gan, suy thận nặng, bệnh Addison.

Nhiễm acid do tăng clor máu.

Giảm natri và kali huyết.

Điều trị dài ngày glôcôm góc đóng mạn tính hoặc sung huyết.

4.4 Thận trọng:

Bệnh tắc nghẽn phổi, tràn khí phổi.

Người bệnh dễ bị nhiễm acid, hoặc đái tháo đường.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Không nên dùng Acetazomid cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Không nên dùng Acetazomid cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thuốc có thể gây nhiễm acid chuyển hóa, mệt mỏi, hoa mắt, chán ăn.

Hiếm gặp trường hợp sốt, ngứa, buồn nôn, nôn, trầm cảm.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Hầu hết các phản ứng có hại đều liên quan đến liều dùng và có thể giảm bằng cách giảm liều hoặc ngừng thuốc. Tác dụng không mong muốn hiếm gặp nhưng nguy hiểm, có thể gây chết do loạn tạo máu, đặc biệt là suy tủy thiếu máu không tái tạo. Khi điều trị dài ngày cần kiểm tra công thức máu.

Nhiễm acid chuyển hóa nặng thường gặp ở người già, người suy thận, người bị bệnh phổi tắc nghẽn hoặc tràn khí phổi. Cần kiểm tra cân bằng điện giải trước và trong điều trị. Điều trị nhiễm acid chuyển hóa bằng natri bicarbonat hoặc kali carbonat.

Khi tiêm bắp xảy ra thoát mạch, tiêm 1 – 2 ml dung dịch natri citrat 3,8% dưới da gần vùng bị thoát mạch để trung hòa tính kiềm.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Dùng đồng thời với corticosteroid có thể gây hạ kali huyết nặng.

Dùng đồng thời với các thuốc trị đái tháo đường có thể làm giảm tác dụng các thuốc này.

Dùng đồng thời với salicylat liều cao có nguy cơ ngộ độc salicylat tăng.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Do đó cần phải sử dụng đúng liều. Nếu có, điều trị triệu chứng khi xảy ra quá liều.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Acetazolamid làm hạ nhãn áp bằng cách làm giảm sản xuất thủy dịch tới 50 – 60%. Tác dụng toan chuyển hóa được áp dụng để điều trị động kinh. Trước đây acetazolamid được dùng làm thuốc lợi niệu, nhưng hiệu lực giảm dần khi tiếp tục sử dụng nên phần lớn đã được thay thế bằng các thuốc khác như thiazid hoặc furosemid.

Cơ chế tác dụng:

Acetazolamide là chất ức chế carbonic anhydrase, do đó gây ra sự tích tụ axit carbonic. Carbonic anhydrase là một enzyme được tìm thấy trong hồng cầu và nhiều mô khác, xúc tác cho phản ứng: H2CO3 ⇌ H2O + CO2; do đó làm giảm độ pH trong máu bằng phản ứng sau: H2CO3 ⇌ HCO3- + H+; Cơ chế bài niệu liên quan đến ống lượn gần của thận. Enzym carbonic anhydrase được tìm thấy ở đây, cho phép tái hấp thu bicarbonate, natri và clorua. Bằng cách ức chế enzyme carbonic anhydrase, các ion này được bài tiết cùng với lượng nước dư thừa, làm giảm huyết áp, áp lực nội sọ và áp lực nội nhãn. Tác dụng phụ chung của thuốc ức chế carbonic anhydrase là mất kali. Trong mắt tác dụng này cũng dẫn đến giảm thủy dịch.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sau khi uống, acetazolamid được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 2 giờ. Thời gian bán thải khoảng 3 – 6 giờ. Thuốc liên kết mạnh với enzym carbonnic anhydrase và đạt nồng độ cao ở mô có chứa enzym này. Thuốc liên kết với protein huyết tương cao. Thuốc đào thải qua thận dưới dạng không đổi.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Lactose, tinh bột ngô, avicel, povidon, talc, magnesi stearat, natri starch glycolat vừa đủ 1 viên nén.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Acetazolamid do Công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Pharmedic sản xuất (2017).

Ngân hàng dữ liệu ngành Dược.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM