Naproxene – Ameproxen/Amegesic

Thuốc Ameproxen, Amegesic là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Ameproxen, Amegesic (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Naproxene

Phân loại: Thuốc kháng viêm Non-steroid (NSAIDS).

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs) đối với hàm lượng ≤ 275mg; Hàm lượng lớn hơn là Thuốc kê đơn ETC

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): G02CC02, M01AE02, M02AA12.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Ameproxen, Amegesic

Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén hoặc nén bao phim: 200;và 500 mg và 550 mg naproxen.

Thuốc tham khảo:

AMEPROXEN 550
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Naproxen………………………….550 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Dùng trị viêm đa khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm đốt sống dạng thấp, viêm gan, viêm túi thanh mạc, và bệnh gout.

Giảm các cơn đau nhẹ và những cơn đau bụng kinh.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc dùng đường uống. Uống thuốc với 1 cốc nước to và uống trong bữa ăn.

Liều dùng:

Thuốc dành cho người lớn và trẻ em trên 15 tuổi. Liều dùng phụ thuộc vào chẩn đoán. Liều thay đổi từ 2 viên đến 2 viên /ngày (tương đương với từ 275 mg đến 1100 mg/ngày), chia 1 đến 2 lần/ngày.

Viêm đa khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm đốt sống dạng thấp: 2 viên/ngày, liều tối đa 3 viên/ngày.

Giảm các cơn đau nhẹ, những cơn đau bụng kinh, viêm gan, viêm túi thanh mạc: liều đầu tiên 2 viên/ngày. Đối với những bệnh nhân cần giảm đau tốt 3 viên/ngày nhưng dùng có giới hạn. Tuy nhiên không dùng quá 2 viên/ngày.

Bệnh Gout: ngày đầu uống 2- 3 viên/ngày, tiếp theo 2 viên/ngày, cho đến khi hết đau.

4.3. Chống chỉ định:

Người có tiền sử mẫn cảm với naproxen và các thuốc chống viêm không steroid khác, những người có tiền sử viêm mũi dị ứng, hen khí phế quản, nổi mề đay sau khi dùng aspirin, đặc biệt người đã có dị ứng với aspirin.

Suy gan nặng.

Suy thận nặng.

Loét dạ dày – tá tràng.

Việm trực tràng hoặc chảy máu trực tràng.

4.4 Thận trọng:

Theo dõi các triệu chứng bất thường ở đường tiêu hoá đặc biệt với bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu. Khi có triệu chứng chảy máu đường tiêu hoá phải ngừng thuốc ngay.

Ở những bệnh nhân có nhiễm khuẩn hoặc nhiễm khuẩn tiềm tàng nếu dùng naproxen có thể làm giảm sức đề kháng của cơ thể với yếu tố gây nhiễm khuẩn và làm lu mờ các triệu chứng nhiễm khuẩn.

Khi dùng thuốc ở những bệnh nhân có tổn thương thận cần hết sức thận trọng và phải thường xuyên kiểm tra creatinin máu để chọn liều thấp nhất có tác dụng.

Naproxen ức chế COX, làm giảm sự tưới máu thận, do vậy ở những bệnh nhân suy tim, xơ gan, thận hư đang dùng thuốc lợi niệu, bệnh nhân suy thận mạn, đặc biệt ở người cao tuổi khi bắt đầu dùng naproxen cần phải kiểm tra cẩn thận thể tích nước tiểu và chức năng thận.

Ở những phụ nữ đang đặt dụng cụ tránh thai trong tử cung khi dùng naproxen phải chú ý vì thuốc làm giảm hiệu quả tránh thai.

Thuốc này có chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactose Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc làm giảm sự tập trung nên phải thận trọng khi lái tàu xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao và các trường hợp khác.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp, ADR >1/100

Đau bụng vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, trướng bụng, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ hoặc buồn ngủ, ngứa, phát ban, chảy mồ hôi, ban xuất huyết, cơ quan cảm giác: ù tai, rối loạn thính giác, rối loạn thị giác, phù, khó thở, đánh trống ngực.

Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100

Bất thường về các xét nghiệm đánh giá chức năng gan, chảy máu đường tiêu hoá hoặc thủng đường tiêu hoá, nôn ra máu, vàng da, đi ngoài phân đen, thủng dạ dày, nôn, viêm cầu thận, đái máu, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, giảm bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, thiếu máu bất sản, trầm cảm, có giấc mơ bất thường, giảm khả năng tậptrung, mất ngủ, khó chịu, đau cơ, yếu cơ, tóc, viêm da do tăng nhạy cảm với ánh sáng, ban ngoài da, rối loạn thính giác, suy tim ứ huyết, phản ứng kiểu phản vệ, rối loạn kinh nguyệt, sốt, viêm màng não vô khuẩn, viêm loét miệng.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Khi đang dùng thuốc, người bệnh thấy có ADR cần ngừng ngay việc dùng thuốc và hỏi ý kiến thầy thuốc. Trong những trường hợp có rối loạn nhẹ ở đường tiêu hóa nên uống thuốc vào bữa ăn. Khi gặp các phản ứng bất thường nặng, cần phải đi đến trung tâm y tế gần nhất kiểm tra để có hướng xử trí kịp thời.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Naproxen kết hợp với các thuốc chống viêm không steroid khác sẽ làm tăng nguy cơ chảy máu và gây loét dạ dày tá tràng.

Thuốc chống đông máu đường uống, heparin, và ticlopidin: Tăng nguy cơ chảy máu do ức chế kết tập tiểu cầu.

Dụng cụ tránh thai trong tử cung: Giảm tác dụng tránh thai.

Lithi: Giảm thải trừ lithi qua thận, do đó có thể gây ngộ độc.

Methotrexat: Do giảm thanh thải và cạnh tranh ở protein làm tăng methotrexat trong máu có th gây tăng độc tính trên hệ tạo máu.

Thuốc chống đái tháo đường dẫn xuất sulfonylure: Naproxen cạnh tranh trên vị trí gắn ở protein huyết nên làm tăng tác dụng hạ glucose máu.

Thuốc lợi niệu và thuốc hạ huyết áp: Naproxen làm giảm tác dụng do ức chế tác dụng gây giãn mạch của prostaglandin.

Probenecid: Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết tương và nửa đời thải trừ của naproxen do ức chế sự liên hợp và thanh thải qua thận

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, đau dạ dày, buồn ngủ, chóng mặt, phân đen hoặc có máu, suy hô hấp, tăng huyết áp, ngất hoặc hôn mê.

Xử trí: Không có thuốc điều trị đặc hiệu. Bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Thẩm tách máu không làm giảm nồng độ của naproxen huyết tương vì độ kết hợp với protein cao. Gây nôn hoặc dùng than hoạt tính (người lớn: 60-100 g, trẻ em: 1- 2 g/ kg) có thể điều trị cho bệnh nhân quá liều trong vòng 4 giờ.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý: Thuốc kháng viêm không steroid.

Mã ATC: M01AE02.

Natri naproxen là thuốc kháng viêm non-steroid (NSAID), có tác dụng kháng viêm, giảm đau, hạ sốt. Thuốc ức chế enzym cyclo-oxygenase, vì vậy ức chế trực tiếp sinh tổng hợp của prostaglandin

Cơ chế tác dụng:

Nhìn chung tác dụng chống viêm, giảm đau của naproxen là do ức chế tổng hợp prostaglandin trong các mô của cơ thể bằng cách ức chế cyclooxygenase (COX), một enzym xúc tác tạo thành các tiền chất prostaglandin (endoperoxid) từ acid arachidonic. Do thuốc ức chế lên cả 2 loại cyclooxygenase 1 và 2 (COX-1 và COX-2) nên có ADR giống aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác. Tuy nhiên, mức độ ức chế ưu tiên lên COX-2 mạnh hơn COX-1 so với aspirin, indomethacin nên một số ADR của thuốc trên đường tiêu hóa ít hơn.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Natri naproxen hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được sau khi uống từ 1 đến 2 giờ. Thuốc gắn với protein huyết tương khoảng 99%. Nửa đời của thuốc trong huyết tương khoảng 13 giờ. Naproxen đào thải chủ yếu qua nước tiểu.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Tinh bột ngô, cellulose vi tinh thể PH 101, natri starch glycolat, lactose monohydrat,….

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản trong đồ bao gói kín ở nhiệt độ từ 15 – 30 °C và tránh ánh sáng

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM