Valsartan – Valsacard

Thuốc Valsacard là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Valsacard (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Valsartan

Phân loại: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. Thuốc chống tăng huyết áp

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D06B B03, J05A B01, S01A D03.

Biệt dược gốc: Diovan

Biệt dược: Valsacard

Hãng sản xuất : Polfarmex S.A

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim: 80 mg, 160 mg.

Thuốc tham khảo:

VALSACARD
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Valsartan …………………………. 160 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Cao huyết áp.

Suy tim: Điều trị ở bệnh nhân suy tim khi không thể điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển Angiotensin (ACE) hoặc sử dụng thuốc trong liệu pháp điều trị hỗ trợ cho thuốc ức chế men chuyển (ACE) khi không thể điều trị bằng thuốc chẹn beta.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc dùng đường uống

Valsacard hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Liều dùng:

Cao huyết áp

Liều khuyến cáo khởi đầu của Valsacard là 80 mg mỗi ngày một lần. Thuốc làm hạ huyết áp rõ rệt trong vòng 2 tuần và hiệu quả tối đa được trong vòng 4 tuần.

Trong một số bệnh nhân cao huyết không đáp ứng với điều trị, liều có thể được tăng lên đến 160 mg và tối đa là 320 mg.

Valsacard cũng có thể được chỉ định dùng đồng thời với các thuốc hạ huyết áp khác. Có thể kết hợp với hydrochlorothiazide để tăng hiệu quả điều trị hạ huyết áp.

Suy tim

Liều khuyến cáo bắt đầu của Valsacard là 40 mg hai lần mỗi ngày (nửa viên nén bao phim Valsacard 80 mg).

Tăng liều lên 80 mg và 160 mg hai lần mỗi ngày trong ít nhất hai tuần cho đến khi đạt liều cao nhất.

Cần xem xét việc giảm liều Valsacard khi điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu.

Trong các thử nghiệm lâm sàng, liều tối đa hàng ngày có thể chia liều lên đến 320 mg.

Valsartan có thể được chỉ định dùng đồng thời với các thuốc điều trị suy tim khác. Tuy nhiên, sự kết hợp ba của một chất ức chế ACE, thuốc chẹn beta và valsartan không được khuyến cáo.

Việc đánh giá tình trạng suy tim của bệnh nhân nên kèm theo đánh giá chức năng thận.

Trên những đối tượng đặc biệt:

Người già: Không dùng cho người già.

Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin >10 ml/phút.

Bệnh nhân suy gan: Ở những bệnh nhân suy gan không ứ mạt mức độ nhẹ – đến trung bình, liều valsartan không được vượt quá 80 mg. Valsacard được chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng và bệnh nhân bị ứ mật.

Trẻ em: Valsacard không được chỉ định ở bệnh nhân dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược.

Suy gan nặng, xơ gan và ứ mật.

Phụ nữ mang thai tháng thứ 4 trở đi.

4.4 Thận trọng:

Tăng kali máu

Nên thận trọng trong trường hợp sử dụng đồng thời Valsavard với các chất bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, muối thay thế có chứa kali, hoặc các hoạt chất khác có thể làm tăng nồng độ kali (heparin, vv). Nên theo dõi nồng độ kali ở bệnh nhân để có điều trị phù hợp.

Natri và bệnh nhân suy kiệt

Ở bệnh nhân suy kiệt Natri nghiêm trọng, chăng hạn như những người dùng liều cao thuốc lợi tiểu, triệu chứng hạ huyết áp có thể xảy ra trong một số trường hợp hiếm hoi sau khi bắt đầu điều trị với Valsacard. Ở bệnh nhân suy kiệt Natri nên được điều chỉnh liều dùng khi bắt đầu điều trị với Valsacard, ví dụ bằng cách giảm liều thuốc lợi tiểu.

Hẹp động mạch thận

Ở bệnh nhân hẹp động mạch ở một thận hay cả 2 thận, độ an toàn về sử dụng thuốc chưa được thiết lập.

Chỉ định Valsacard trong thời gian ngắn trên mười hai bệnh nhân tăng huyết áp thứ phát do hẹp động mạch thận một bên không gây ra bất kỳ thay đổi đáng kể trong huyết động ở thận, creatinine huyết thanh, hoặc nitơ urê máu (BUN). Tuy nhiên, các chất ảnh hưởng đến hệ thống renin-angiotensin có thể làm tăng urê máu và creatinine huyết thanh ở những bệnh nhân bị hẹp động mạch thận 1 bên, do đó theo dõi chức năng thận được khuyến cáo khi bệnh nhân được điều trị với valsartan.

Bệnh nhân cấy ghép thận

Chưa có tài độ an toàn của việc dùng Valsacard trên bệnh nhân cấy ghép thận.

Chứng tăng aldosterone nguyên phát

Bệnh nhân tăng aldosterone nguyên phát không nên điều trị bằng Valsacard do hệ thống renin-angiotensin của họ không hoạt động.

Hẹp động mạch chủ và van hai lá, cơ tim phì đại tắc nghẽn

Giống như các thuốc giãn mạch khác, thận trọng đặc biệt khi chỉ định dùng thuốc ở những bệnh nhân bị hẹp động mạch chủ hoặc van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn (HOCM).

Bệnh nhân suy thận

chưa có tài liệu về độ an toàn sử dụng thuốc ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin <10 ml / phút và bệnh nhân chạy thận, do đó nên thận trọng khi sử dụng valsartan ở những bệnh nhân này. Không cần điều chỉnh liều cho người lớn với độ thanh thải creatinine> 10 ml / phút.

Bệnh nhân suy gan

Ở những bệnh nhân suy gan không ứ mật mức độ nhẹ đến trung bình, nên thận trọng khi sử dụng valsartan.

Bệnh nhân suy tim : Ở những bệnh nhân có suy tim, sự kết hợp ba của một thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn beta và Valsacard đã không cho thấy bất kỳ lợi ích lâm sàng. Sự kết hợp này làm tăng nguy cơ cho các tác dụng bất lợi và do đó không nên chỉ định cho bệnh nhân.

Thận trọng khi bắt đầu điều trị ở bệnh nhân suy tim, đánh giá bệnh nhân bị suy tim nên luôn luôn đi kèm đánh giá chức năng thận.

Việc điều trị bằng Valsacard ở những bệnh nhân suy tim thường làm giảm huyết áp, tuy nhiên trong một số trường hợp các trường hợp, triệu chứng của hệnh vẫn tiến diễn, bệnh nhân không nên ngừng điều trị mà nên tiếp tục dùng thuốc theo chỉ định.

Ở những bệnh nhân có chức năng thận phụ thuộc vào hoạt động của hệ thống reninangiotensin (ví dụ như bệnh nhân suy tim sung huyết nặng), điều trị với thuốc ức chế men chuyển angiotensin thường liên quan đến thiểu niệu và / hoặc chứng tăng urê huyết tiếp diễn và trong một số trường hợp hiếm suy thận cấp và / hoặc tử vong. Valsartan là một chất đối kháng angiotensin II nên không thẻ loại trừ việc sử dụng của Valsacard có thể liên quan với sự suy giảm chức năng thận.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không có nghiên cứu về ảnh hưởng trên khả năng vận hành máy móc, tàu xe. Ở một số trường hợp bệnh nhân đôi khi gặp chóng mặt hay mệt mỏi.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: D

Thời kỳ mang thai:

Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai không nên sử dụng thuốc ức chế thụ thể Angiotensin II (AIIRAs). Trừ khi tiếp tục điều trị AIIRAs là cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên thay đổi phương pháp điều trị bệnh tăng huyết áp an toàn trong thai kỳ. Khi bệnh nhân được chẩn đoán mang thai nên dừng việc điều trị bằng AIIRAs ngay lập tức, và bắt đầu liệu pháp thay thế .

Thời kỳ cho con bú:

Chưa rõ valsartan được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Không khuyên dùng valsartan ở bà mẹ đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng trên bệnh nhân bị tăng huyết áp, tần suất chung bị các phản ứng phụ (ADRs) được so sánh với giả dược và phù hợp với tính chất dược lý của valsartan. Tần suất của các phản ứng phụ không liên quan đến liều dùng hoặc thời gian điều trị và cũng cho thấy không có liên quan với giới tính, tuổi tác hoặc chủng tộc. Các báo cáo nghiên cứu lâm sàng, kinh nghiệm sử dụng, nghiên cứu thử nghiệm thuốc báo cáo những tác dụng không mong muốn trên các bộ phận cơ quan con người được liệt kê dưới đây:

Các phản ứng phụ được xếp loại theo tần suất, đầu tiên là hay gặp nhất, sử dụng quy ước sau đây: rất hay gặp (≥1/10); hay gặp (≥1/100, <1/10); ít gặp (≥1/1.000, <1/100); hiếm gặp (≥1/10.000, <1/1.000); rất hiếm gặp (<1/10.000) bao gồm cả các báo cáo đơn lẻ. Với mỗi nhóm tần suất, các phản ứng phụ được xếp loại theo thứ tự độ nghiêm trọng giảm dần.

Đối với tất cả các các ADRs được báo cáo từ kinh nghiệm sử dụng thuốc và những nghiên cứu thử nghiệm, có thể không phải bệnh nhân nào cũng gặp.

Rối loạn hệ thống máu và bạch cầu
Chưa được biết Giảm hemoglobin, giảm tỷ lệ hồng cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu
Rối loạn hệ miễn dịch
Chưa được biết Quá mẫn bao gồm cả bệnh huyết thanh
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Chưa được biết Tăng Kali huyết
Rối loạn tai và hệ thống tai trong
Không phổ biến Chóng mặt, hoa mắt.
Rối loạn mạch
Chưa được biết Viêm mạch
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất
Không phổ biến Ho
Rối loạn hệ tiêu hóa
Không phổ biến Đau bụng
Rối loạn gan-mật
Chưa được biết Tăng các thông số trong đánh giá chức năng gan bao gồm tăng bilirubin huyết thanh
Rối loạn da và mô dưới da
Chưa được biết Phù mạch, phát ban, ngứa
Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết
Chưa được biết Chứng đau cơ
Rối loạn thận và tiết niệu
Chưa được biết Suy thận và thiểu năng thận, tăng creatinin huyết thanh.
Rối loạn toàn thân
Không phổ biến Mệt mỏi

*

Các nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân sau nhôi máu cơ tìm và / hoặc suy tim cho thấy độ an toàn khi dùng thuốc ở bệnh nhân tăng huyết áp. ADR xảy ra sau nhồi máu co tim và / hoặc bệnh nhân suy tim được liệt kê dưới đây:

Rối loạn hệ thống máu và bạch cầu
Chưa được biết Giảm tiểu cầu
Rối loạn hệ miễn dịch
Chưa được biết Quá mẫn bao gồm cả bệnh huyết thanh
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Không phổ biến Tăng Kali huyết
Chưa được biết Tăng Kali huyết thanh
Rối loạn tai và hệ thống tai trong
Không phổ biến Chóng mặt, hoa mắt.
Rối loạn hệ thần kinh
Phổ biến Chóng mặt, chóng mặt tư thế
Không phổ biến Ngất xỉu, nhức đầu
Rối loạn trên tim
Không phổ biến Suy tim
Rối loạn trên mạch
Phổ biến Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế đứng
Chưa được biết Viêm mạch
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất
Không phổ biến Ho
Rối loạn hệ tiêu hóa
Không phổ biến Buồn nôn tiêu chảy
Rối loạn gan-mật
Chưa được biết Tăng giá trị các thông số trong đánh giá chức năng gan
Rối loạn da và mô dưới da
Không phổ biến Phù mạch,
Chưa được biết phát ban, ngứa
Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết
Chưa được biết Chứng đau cơ
Rối loạn thận và tiết niệu
Phổ biến Suy thận và thiểu năng thận.
Không phổ biến Suy thận cấp, tăng creatinin huyết thanh
Chưa được biết tăng ure máu.
Rối loạn toàn thân
Không phổ biến Suy nhược, Mệt mỏi

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Trong quá trình nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát ở người tăng huyết áp, các ADR tương đương giữa nhóm điều trị bằng valsartan và nhóm dùng placebo. Tần suất ADR không phụ thuộc vào liều, thời gian điều trị, tuổi, giới tính hoặc dân tộc

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Lithi

Sự gia tăng nồng độ Lithi trong huyết thanh và độc tính đã được báo cáo trong quá trình sử dụng đồng thời valsartan với các chất ức chế ACE. Do chưa có nghiên cứu về việc sử dụng đồng thời của valsartan và Lithi, sự kết hợp này không được khuyến cáo. Nếu cần thiết phải dùng kết hợp thuốc với Lithi, theo dõi cẩn thận nồng độ lithi trong huyết thanh.

Kali

Thuốc lợi tiêu giữ kali, các chất bổ sung kali, các muối thay thế có chứa kali và các chất khác có thể làm tăng nồng độ kali

Nếu việc kết hợp valsartan với các thuốc ảnh hưởng đến nồng độ kali là cần thiết kết hợp với, nên theo dõi nồng độ kali ở bệnh nhân.

Thận trọng khi sử dụng đồng thời:

Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), bao gồm chọn lọc COX-2 inhibitors, acid acetylsalicylic> 3 g / ngày), và NSAID không chọn lọc.

Khi chất đối kháng angiotensin II kết hợp với thuốc NSAID, có thể làm suy giảm tác dụng hạ huyết áp. Hơn nữa, việc kết hợp thuốc đối kháng angiotensin II và NSAID có thể dẫn đến tăng nguy cơ xấu đi của chức năng thận và tăng kali huyết thanh. Do đó, nên theo dõi chức năng thận khi bắt đầu điều trị, cũng như đáp ứng hydrat hóa ở bệnh nhân.

Những chất khác

Trong các nghiên cứu tương tác thuốc với valsartan, không có tương tác có ý nghĩa lâm sàng đã được tìm thấy với valsartan hoặc bất kỳ các chất sau đây: cimetidine, warfarin, furosemide, digoxin, atenolol, indometacin, hydrochlorothiazide, amlodipine, glibenclamide.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng

Quá liều Valsacard có thé dẫn đến hạ huyết áp, nguyên nhân thê dẫn đến tình trạng hôn mê, tuần hoàn, trụy tuần hoàn và / hoặc sốc.

Xử trí

Các biện pháp điều trị phụ thuộc vào thời gian tiêu hóa và loại và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng, ồn định tình trạng tuần hoàn là quan trọng hàng đầu.

Nếu xảy ra hạ huyết áp, bệnh nhân nên được đặt trong một tư thế nằm ngửa và điều chỉnh khối lượng máu cần được thực hiện.

Valsartan không được loại bỏ băng cách chạy thận nhân tạo.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý: Nhóm ức chế thụ thể Angiotensin II.

Mã ATC: C09CA03

Valsartan là một thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (Ang II) mạnh và đặc hiệu có hoạt tính đường uống. Nó tác động một cách chọn lọc lên thụ thể loại AT1, là thụ thể chịu trách nhiệm đối với các tác dụng đã biết của angiotensin II. Nồng độ Ang II trong huyết tương tăng khi phong bế thụ thể ATI bởi valsartan, dẫn đến kích thích các thụ thể AT2, là thụ thể có tác dụng cân bằng với các thụ thể ATI. Ái lực Valsartan với các thụ thể ATI mạnh hơn (khoảng 20.000 lần) so với ái lực của thuốc gắn lên thụ thể AT2. Vẫn chưa được biết Valsartan có liên kết hoặc khóa các thụ thể hormon khác hoặc các kênh ion có vai trò quan trọng trong hệ tuần hoàn..

Valsartan không ức chế ACE (còn được gọi là kininase II) chuyển đổi Ang I thành Ang II và làm thoái hóa bradykinin. Thuốc ức chế thụ thể Angiotesin II không tác dụng lên men ACE, không giải phóng bradykinin nên không gây ra hiện tượng ho ở bệnh nhân.

Cơ chế tác dụng:

Trong hệ renin-angiotensin-aldosteron, angiotensin I không có hoạt tính được chuyển thành angiotensin II có hoạt tính co mạch mạnh, gây tăng huyết áp, đồng thời, kích thích tuyến thượng thận bài tiết aldosteron. Ái lực gắn của angiotensin II trên thụ thể AT1 và AT2 tương tự nhau, trong khi đó, ái lực của valsartan đối với thụ thể AT1 mạnh gấp khoảng 20.000 lần so với ái lực của thụ thể AT2. Thụ thể AT1 tham gia vào hầu hết hoặc tất cả các hoạt động trên tim mạch, thận và TKTW. Valsartan ức chế chọn lọc angiotensin II gắn vào thụ thể AT1 ở nhiều mô khác nhau, trong đó có cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận, làm hạ huyết áp bằng cách đối kháng các tác dụng gây ra bởi angiotensin II (co mạch, tăng bài tiết aldosteron, tăng bài tiết catecholamin ở tuyến thượng thận và trước synap, giải phóng arginin vasopressin, tái hấp thu nước và gây phì đại cơ tim).

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu:

Sau khi bệnh nhân dùng đơn độc valsartan dạng uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương của valsartan đạt được trong 2-4 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình là 23%. Thức ăn làm giảm diện tích dưới đường cong của valsartan (AUC) xuống còn khoảng 40% và giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) xuống còn khoảng 50%, mặc dù khoảng 8 giờ sau khi dùng, nồng độ valsartan trong huyết tương tương tự nhau đối với nhóm đã ăn và nhóm nhịn đói. Tuy nhiên, sự giảm về AUC không kèm theo giảm tác dụng điều trị đáng kể trên lâm sàng, và đo đó valsartan dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Phân bố:

Thể tích phân bố ổn định của valsartan sau khi tiêm tĩnh mạch là khoảng 17 lít, chứng tỏ valsartan không phân phối vào các mô rộng rãi. Valsartan gắn với protein huyết thanh từ 94- 97%, chủ yếu là albumin huyết thanh.

Chuyển hóa:

Valsartan không bị chuyển hóa chiếm 20% liều dùng. Một chất chuyển hóa hydroxy đã được xác định trong huyết tương ở nồng độ thấp (ít hơn 10% AUC valsartan). Chất chuyển hóa này là dược chất không hoạt động.

Thải trừ:

Dược động học của Valsartan giảm theo cáp số mũ (t½α < 1 giờ và t½ß khoảng 9 giờ). Valsartan bị thải trừ chủ yếu bởi sự bài tiết qua mật vào trong phân (khoảng 83% liều dùng) và qua thận vào trong nước tiểu (khoảng 13% liều dùng), chủ yếu ở dạng không đổi. Sau khi tiêm tĩnh mạch, Tốc độ thanh thải của Valsartan trong huyết tương là khoảng2 lít / h và độ thanh thải ở thận là 0,62 1 / h (khoảng 30% tổng độ thanh thải). Thời gian bán hủy của valsartan là 6 giờ.

Bệnh nhân suy tim:

Thời gian đạt được nồng độ đỉnh trung bình và thời gian bán thải của valsartan ở bệnh nhân suy tim tương tự như đã quan sát ở những người tình nguyện khỏe mạnh. Các trị số AUC và Cmax của valsartan hầu như tăng theo tỉ lệ tương ứng với sự tăng liều khi dùng trong khoảng liều lâm sàng (40-160 mg, 2 lần/ngày). Hệ số tích lũy trung bình khoảng 1,7. Độ thanh thải biểu kiến của valsartan sau khi uống là khoảng 4,5 lít/giờ. Tuổi tác không ảnh hưởng đến độ thanh thải biểu kiến ở bệnh nhân suy tim.

Đối với các trường hợp bệnh nhân đặc biệt

Người cao tuổi:

Trong nghiên cứu mẫu lớn hơn về điều trị bằng valsartan trên đối tượng người cao tuổi và các đối tượng trẻ hơn , sự khác nhau giữa 2 nhóm không có ý nghĩa lâm sàng.

Bệnh nhân thiểu năng thận:

Độ thanh thải qua thận chiếm 30% tổng số độ thanh thải huyết tương, không có tương quan giữa chức năng thận và việc sử dụng valsartan. Do đó không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinine> 10 ml / phút). Chưa có tài liệu về độ an toàn của việc sử dụng thuốc ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin <10 ml / phút và bệnh nhân chạy thận, do đó nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân này . Valsartan gắn với protein huyết tương ở tỷ lệ cao, do đó không loại bỏ thuốc bằng cách lọc máu.

Bệnh nhân thiểu năng gan: Khoảng 70% liều hấp thu bị thải trừ trong mật chủ yếu dưới dạng thuốc không đổi. Dạng chuyển hóa của Valsartan không có tác dụng sinh học đáng chú ý. AUC ở bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến vừa cao gấp đôi so với người khỏe mạnh. Tuy nhiên, không có mối tương quan giữa nồng độ valsartan trong huyết tương so với mức độ rối loạn chức năng gan. Valsacard chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân có rối loạn chức năng gan nặng.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM