Thuốc Corosan là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Corosan (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Valsartan
Phân loại: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. Thuốc chống tăng huyết áp
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D06B B03, J05A B01, S01A D03.
Biệt dược gốc: Diovan
Biệt dược: Corosan
Hãng sản xuất : Balkanpharma – Dupnitsa AD..
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim: 80 mg, 160 mg.
Thuốc tham khảo:
| COROSAN 80mg | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Valsartan | …………………………. | 80 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Tăng huyết áp: Điều trị tăng huyết áp.
Tăng huyết áp
Điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người trưởng thành, tăng huyết áp ở trẻ em và thanh thiểu niên từ 6 đến 18 tuổi.
Nhồi máu cơ tim
Điều trị cho những bệnh nhân trưởng thành ổn định về mặt lâm sàng có triệu chứng suy tim hoặc rối loạn chức năng tâm thu thất trái không có triệu chứng sau nhồi máu cơ tim (trong vòng 12 giờ đến 10 ngày).
Suy tim
Điều trị triệu chứng suy tim ở người trưởng thành khi không thể sử dụng các thuốc ức chế men chuyển hoặc là liệu pháp bổ sung cho các thuốc ức chế men chuyển khi không thể dùng các thuốc chẹn Beta.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Valsartan có thể uống không cùng bữa ăn và nên uống cùng với nước.
Liều dùng:
Tăng huyết áp ở ngưởi trưởng thành
Liều khuyến cáo của Valsartan là 80 mg hoặc 160 mg một lần mỗi ngày khi sử dụng như đơn trị liệu ở những bệnh nhân không bị mất thể tích. Hiệu quả hạ huyết áp đạt được trong vòng hai tuần và giảm tối đa thường thu được sau bốn tuần. Ở những bệnh nhân mà huyết áp không được kiểm soát thỏa đáng, có thể tăng liều hàng ngày lên đến 320mg hoặc dùng thêm thuốc lợi tiểu. Valsartan cũng có thể được dùng cùng với các thuốc hạ áp khác.
Cũng có thể dùng Valsartan với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
Nhồi máu cơ tim
Ở những bệnh nhân ổn định về mặt lâm sàng, điều trị có thể bắt đầu sớm nhất là 12 giờ sau khi bị nhồi máu cơ tim. Sau liều khởi đầu 20mg ngày 2 lần, Valsartan phải được điều chỉnh liều lên 40 mg, 80 mg và 160mg ngày 2 lần trong vài tuần tới. Viên nén 40 mg có thể chia đôi được sử dụng đế cung cấp liều bắt đầu.
Liều mục tiêu tối đa là 160mg ngày 2 lần. Nhìn chung, khuyến cáo sử dụng mức liều 80mg ngày 2 lần cho bệnh nhân sau 2 tuần điều trị và mức liều tối đa 160 mg ngày 2 lần sau 3 tháng điều trị dựa trên khả năng dung nạp của bệnh nhân.
Nếu triệu chứng hạ huyết áp hoặc rối loạn chức năng thận xảy ra, cần xem xét đến việc giảm liều.
Valsartan có thể được sử dụng cho những bệnh nhân đang áp dụng những liệu pháp điều trị sau nhồi máu cơ tim khác, ví dụ như các thuốc làm tan huyết khối, Acid Acetylsalicylic, các thuốc chẹn Beta, Các thuốc nhóm Statin và các thuốc lợi tiểu. Khuyến cáo không kết hợp với các thuốc ức chế men chuyển. Đánh giá tình trạng bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim phải luôn bao gồm đánh giá chức năng thận.
Suy tim
Liều khởi đầu khuyến cáo của Valsartan là 40mg ngày 2 lần. Tăng liều lên 80 mg và 160 mg ngày 2 lần ở bệnh nhân dung nạp liều cao nhất này. Cần xem xét giảm liều của thuốc lợi tiểu dùng đồng thời. Liều hàng ngày tối đa được sử dụng trong các thử nghiệm lâm sàng là 320 mg, chia thành nhiều lần.
Valsartan có thể được dùng cùng với các liệu pháp điều trị suy tim khác. Tuy nhiên, khuyến cáo không nên phối hợp đồng thời thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn Beta và Valsartan. Đánh giá tình trạng bệnh nhân suy tim phải luôn bao gồm đánh giá chức năng thận.
Thông tin bổ sung cho nhóm bệnh nhân đặc biệt
Người cao tuổi
Không cần chỉnh liều ở người cao tuổi.
Suy thận
Không cần chỉnh liều ở người lớn có độ thanh thải creatinin > 10 mL/ phút.
Suy gan
Valsartan chống chỉ định cho những bệnh nhân suy gan nặng, xơ gan mật và ứ mật. Ở những bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa không bị ứ mật, liều valsartan không được vượt quá 80 mg.
Trẻ em
Trẻ em bị tăng huyết áp
Trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 – 18 tuổi
Liều khởi đầu là 40 mg x 1 lần/ ngày cho trẻ em dưới 35 kg và 80 mg x 1 lần/ ngày cho trẻ em từ 35 kg trở lên. Hiệu chỉnh liều dựa trên đáp ứng huyết áp. Liều tối đa được thể hiện trong bảng sau đây.
Liều cao hơn liều liệt kê dưới đây không được nghiên cứu và đo đó không được khuyến cáo sử dụng.
| Cân nặng | Liều tối đa được nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng |
| ≥ 18 kg đến < 35 kg | 80 mg |
| ≥ 35 kg đẽn < 80 kg | 160 mg |
| ≥ 80 kg đến < 160 kg | 320 mg |
Trẻ em nhỏ hơn 6 tuổi
Hiệu quả và an toàn của valsartan cho trẻ em dưới 6 tuổi chưa được thiết lập.
Trẻ em từ 6 – 18 tuổi bị suy thận
Chưa có nghiên cứu về việc sử dụng valsartan cho những bệnh nhân trẻ em có thanh thải creatinin < 30 ml/phút và bệnh nhân trẻ em đang lọc máu, do đó khuyến cáo không sử dụng valsartan cho những bệnh nhân này. Không cần điều chỉnh liều cho những bệnh nhân có thanh thải creatinin > 30 ml/phút. Chức năng thận và nông độ kali huyết thânh phải được theo dõi chặt chẽ.
Trẻ em từ 6 – 18 tuổi bị suy gan
Giống như người lớn, chống chỉ định valsartan với trẻ em suy gan nặng, xơ gan mật và ứ mật. Thông tin sử dụng valsartan ở trẻ em suy gan nhẹ đến vừa còn hạn chế. Liều valsartan không được vượt quá 80 mg ở những bệnh nhân này.
Trẻ em suy tim và vừa nhồi máu cơ tim
Khuyến cáo không sử dụng valsartan dé diéu trị suy tim hay sau nhồi máu cơ tim cho trẻ em và thanh thiêu niên dưới I8 tuổi do thiêu dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả điều trị
4.3. Chống chỉ định:
Người bệnh mẫn cảm với Valsartan hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân suy gan nặng, xơ gan mật và ứ mật.
Phụ nữ có thai ở thai kỳ quý 2 và 3.
4.4 Thận trọng:
Tăng kali huyết
khuyến cáo không sử dụng đồng thời với thực phẩm bổ sung có kali, thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, chế phẩm thay thế muối có kali hoặc các thuốc có thể làm tăng kali khác (như heparin…). Nên theo dõi nồng độ kali khi thích hợp.
Suy thận
Hiện chưa có kinh nghiệm về an toàn khi sử dụng valsartan cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 10 mL/ phút và bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo, vì vậy thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân này. Không cần hiệu chỉnh liều cho người lớn có độ thanh thải > 10 mL/ phút.
Suy gan
Valsartan cần được ‹sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa mà không bị ứ mật.
Bệnh nhân mất muối và/hoäc mất dịch
Những trường hợp mất muối ,và/hoặc mất dịch nặng, như trường hợp do ding liều cao thuốc lợi tiểu, triệu chứng hạ huyết áp có thể gặp ở một vài trường hợp đặc biệt sau khi bắt đầu điều trị với valsartan. Việc mất muôi và dịch phải được điều chỉnh trước khi tiến hành điều trị với valsartan, ví dụ như giảm liều thuốc lợi tiểu.
Cấy ghép thận
Hiện chưa có kinh nghiệm nào về độ an toàn của việc sử dụng valsartan cho những bệnh nhân vừa trải qua cấy ghép thận.
Cường aldosteron nguyên phát
Bệnh nhân bị cường aldosteron nguyên phát không nên được điều trị với valsartan vì hệ reninangiotensin-aldosteron của họ bị bất hoạt.
Hẹp động mạch chủ và van hai lá, cơ tim phì đại tắc nghẽn
Cũng như những thuốc giãn mạch khác, đặc biệt thận trọng khi dùng valsartan cho bệnh nhân hẹp động mạch chủ hoặc van hai lá, hoặc cơ tim phì đại tắc nghẽn.
Phụ nữ có thai
Không nên tiến hành điều trị các thuốc đối khang thụ thể angiotensin II trong khi có thai. Trừ khi cần thiết phải tiếp tục điều trị với các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, còn nếu không thì những bệnh nhân dự định mang thai nên đổi sang liệu pháp điều trị tăng huyết áp khác đã được chứng minh là an toàn cho phụ nữ có thai. Phải ngừng điều trị các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II ngay lập tức khi được chẩn đoán có thai và nên bắt đầu liệu pháp điều trị thay thể.
Nhồi máu cơ tim
Phối hợp captopril và valsartan không tăng thêm lợi ích lâm sàng, thay vào đó, nguy cơ tác dụng không mong muốn tăng lên so với khi điều trị với từng thuốc đơn độc. Vì vậy, không khuyến cáo phối hợp valsartan với các thuốc ức chế ACE. Phải thận trọng khi khởi đầu điều trị ở bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim. Đánh giá bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim nên luôn bao gồm đánh giá chức năng thận.
Điều trị Valsartan cho bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim thường gây hạ huyết áp, nhưng việc ngừng điều trị do tiếp tục xuất hiện triệu chứng hạ huyết áp là không cần thiết. Phải thực hiện theo hướng dẫn sử dụng thuốc đã ban hành
Suy tim
Ở bệnh nhân bị suy tim, phối hợp 3 thuốc ức chế ACE, chẹn beta và valsartan không cho thấy lợi ích trên lâm sàng. Phối hợp này làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn và vì vậy không khuyến cáo sử dụng
Phải thận trọng khi khởi đầu điều trị ở bệnh nhân suy tim. Đánh giá bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim nên luôn bao gồm đánh giá chức năng thận.
Điều trị Valsartan cho bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim thường gây hạ huyết áp, nhưng việc ngừng điều trị do tiếp tục xuất hiện triệu chứng hạ huyết áp là không cần thiết. Phải thực hiện theo hướng dẫn sử dụng thuốc đã ban hành
Ở những bệnh nhân có chức nặng thận phụ thuộc vào hoạt động của hệ renin-angiotensin (như bệnh nhân suy tim sung huyết nặng), điều trị với các thuốc ức chế men chuyển có thể liên quan đến thiểu niệu và/hoặc tăng urê huyết tiễn triển, ở một vài trường hợp hiểm gặp là suy thận cấp và/hoặc tử vong. Vì valsartan là thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II nên không thể loại trừ khả năng điều trị valsartan có liên quan tới suy chức năng thận.
Nhóm bệnh nhân trẻ em
Suy thận
Chưa có nghiên cứu về sử dụng valsartan cho những bệnh nhân trẻ em có thanh thái creatinin < 30 ml/phút và những bệnh nhân trẻ em đang lọc máu, do đó khuyến cáo không dùng valsattan cho nhóm bệnh nhân này. Không cần phải điều chính liều ở bệnh nhân trẻ em có thanh thải ereatinin > 30 ml/phút. Chức năng thận và nồng độ kali trong huyết thanh phải được theo dõi chặt chẽ trong thời gian điều trị valsartan đặc biệt là trong trường hợp có kèm theo các triệu chứng khác (sốt, mất nước) có thể làm giảm chức năng thận.
Suy gan
Giống như ở người trưởng thành, valsartan chống chỉ định cho những bệnh nhân trẻ em bị suy gan, xơ gan mật và ứ mật. Kinh nghiệm lâm sàng về sử dụng valsartan cho trẻ em suy gan nhẹ và vừa còn hạn chế. Liều valsartan không được vượt quá 80 mg ở những bệnh nhân này
Cảnh báo về tá dược
Thuốc có chứa lactose, bệnh nhân mắc bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Thành phần thuốc có chứa lecithin nên những bệnh nhân mẫn cảm với lạc hoặc đậu nành không nên sử dụng thuốc này,
Tiền sử phù mạch
Phù mạch, bao gồm phù thanh quản và thanh môn, gây tắc nghẽn đường thở và/ hoặc phù ở mặt, môi, cổ họng, và/ hoặc lưỡi đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị với valsartan; Một số bệnh nhân có tiền sử phù mạch khi dùng các thuốc khác bao gồm thuốc ức chế ACE. Khi bệnh nhân bị phù mạch phải ngừng điều trị valsartan ngay lập tức và không được sử dụng trở lại.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không có nghiên cứu nào về ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc được thực hiện. Vì đôi khi có thể xảy ra chóng mặt hoặc mệt mỏi nên phải cẩn thận khi lái xe hay vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Khuyến cáo không sử dụng các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
Chống chỉ định sử dụng các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II trong suốt thai kỳ quý 2 và 3
Chưa được xác định được bằng chứng dịch tễ học liên quan đến nguy cơ gây quái thai sau khi dùng các thuốc ức chế men chuyển trong 3 tháng đầu của thai kỳ, tuy nhiên không thể loại trừ việc gia tăng nhỏ nguy cơ. Trong khi không có dữ liệu dịch tễ học đối chứng về nguy cơ đối với các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II thì những nguy co tương tự cũng có thể xảy ra với nhóm thuốc này. Trừ khi cần thiết phải tiếp tục điều trị với các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, còn nếu không thì những bệnh nhân dự định mang thai nên đổi sang liệu pháp điều trị tăng huyết áp khác đã được chứng minh là an toàn cho phụ nữ có thai. Phải ngừng điều trị các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II ngay lập tức khi được chẩn đoán có thai và bắt đầu liệu pháp điều trị thay thế nếu thích hợp.
Sử dụng các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II trong thai kỳ quý 2 và 3 đã được chứng minh là gây độc tính cho thai nhi (suy thận, ít nước ối, chậm cốt hóa sọ) và cho trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali máu)
Khuyến cáo nên siêu âm kiểm tra chức năng thận và hộp sọ nếu đã sử đụng các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II từ thai kỳ quý 2.
Theo dõi chặt chẽ tác dụng hạ huyết áp ở trẻ sơ sinh có mẹ đã điều trị các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.
Khả năng sinh sản
Valsartan không gây tác dụng phụ trên khả năng sinh sản của chuột đực và cái tại liều lên đến 200 mg/kg/ngày. Liều này cao gấp 6 lần liều tối đa được khuyến cáo ở người tính theo mg/m2. (Tính toán dựa trên liều uống valsartan 320 mg/ngày ở bệnh nhân 60 kg)
Thời kỳ cho con bú:
Vì không có thông tin về việc sử dụng Valsartan trong thời kỳ cho con bú nên khuyến cáo không sử dụng Valsartan và nên thay thế bằng những phương pháp điều trị khác đã được chứng minh là an toàn cho phụ nữ cho con bú, đặc biệt là khi nuôi trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng trên bệnh nhân bị tăng huyết áp, tần suất chung bị các phản ứng phụ (ADRs) được so sánh với giả dược và phù hợp với tính chất dược lý của valsartan. Tần suất của các phản ứng phụ không liên quan đến liều dùng hoặc thời gian điều trị và cũng cho thấy không có liên quan với giới tính, tuổi tác hoặc chủng tộc.
Các phản ứng phụ được báo cáo từ các nghiên cứu lâm sàng, kinh nghiệm hậu mãi và các kết quả cận lâm sàng được liệt kê theo nhóm hệ thống cơ quan.
Các phản ứng phụ được xếp loại theo tần suất, đầu tiên là thường gặp nhất, sử dụng quy ước sau đây: rất thường gặp (≥1/10); thường gặp (≥1/100, <1/10); ít gặp (≥1/1.000, <1/100); hiếm gặp (≥1/10.000, <1/1.000); rất hiếm gặp (<1/10.000) chưa rõ (không thể tính được tần suất từ dữ liệu hiện có). Trong mỗi nhóm tần suất, các tác dụng không mong muốn được sắp xếp theo thứ tự giảm dần độ nghiêm trọng.
Không thể áp dụng bắt kỳ tân suất xuất hiện nào cho tất cả tác dụng không mong muốn được báo cáo từ kinh nghiệm sau khi lưu hành thuốc và từ những kết quả thí nghiệm, do đó chúng được xếp vào nhóm tần suất “chưa rõ”.
Tăng huyết áp
| Rối loạn về máu và hệ bạch huyết | |
| Chưa rõ | Giảm hemoglobin, giảm hematocrit, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu |
| Rối loạn về hệ miễn dịch | |
| Chưa rõ | Quá mẫn cảm bao gồm bệnh huyết thanh |
| Rồi loạn về chuyển hóa và dinh dưỡng | |
| Chưa biết | Tăng kali huyết, hạ natri huyết |
| Rối loạn về tai và mê đạo | |
| Ít gặp | Chóng mặt |
| Rối loạn về mạch | |
| Chưa rõ | Viêm mạch |
| Rối loạn vè hô hấp, ngực và trung thất | |
| Ít gặp | Ho |
| Rối loạn về dạ dày ruột | |
| Ít gặp | Đau bụng |
| Rối loạn về gan mật | |
| Chưa rõ | Xét nghiệm chức năng gan bất thường bao gồm tăng bilirubin huyết. |
| Rối loạn về da và mô dưới da | |
| Chưa rõ | Phù mạch, viêm da bóng nước, ban, ngứa |
| Rối loạn về cơ xương và mô liên kết | |
| Chưa rõ | Đau cơ |
| Rối loạn về thận và tiết niệu | |
| Chưa rõ | Giảm chức năng thận và suy thận, tăng creatinine huyết. |
| Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc | |
| Ít gặp | Mệt mỏi |
Nhóm bệnh nhân trẻ em (Tăng huyết áp)
Tác dụng chống tăng huyết áp của valsartan đã được đánh giá trong 2 nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi trên 561 bệnh nhân trẻ em từ 6 đến 18 tuổi. Trừ những trường hợp chóng mặt và rối loạn tiêu hóa (đau bụng, buồn nôn, nôn) đơn lẻ thì không xác định được mối liên quan giữa dữ liệu an toàn ở bệnh nhân trẻ em từ 6 đến 18 tuổi và những dữ liệu đã được báo cáo trước đó ở người trưởng thành về sự khác biệt loại, tần suất xuất hiện và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng phụ.
Tác dụng phụ không gây ảnh hưởng liên quan lâm sàng đến thần kinh nhận thức và sự phát triển của bệnh nhân trẻ em từ 6 đến 16 tuổi sau khi điều trị valsartan gần 1 năm.
Trong một nghiên cứu ban đầu là ngẫu nhiên mù đôi, sau đó là theo kiểu mở nhãn thêm l năm nữa ở 90 trẻ em từ 1 đến 6 tuổi, đã quan sát thấy có 2 trường hợp tử vong và một vài trường hợp đơn lẻ tăng transaminase gan cao. Những trường hợp này xảy ra trong nhóm trẻ em có kèm theo các bệnh nghiêm trọng khác. Chưa thiết lập được mối quan hệ nhân quả với valsartan. Trong nghiên cứu thứ hai tiến hành với 75 trẻ em từ 1 đến 6 tuổi được chia nhóm ngẫu nhiên, điều trị với valsartan không làm tăng transaminas đáng kể hoặc tử vong.
Tăng kali huyết thường gặp hơn ở trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 đến 18 tuổi đang bị bệnh thận mạn tính.
Dữ liệu an toàn quan sát thấy trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng ở bệnh nhân trưởng thành sau nhồi máu cơ tim và/hoặc suy tim khác với dữ liệu an toàn tổng thể quan sát thấy ở bệnh nhân tăng huyết áp. Điều này có thể liên quan đến bệnh mắc kèm của bệnh nhân. Những tác dụng không mong muốn xảy ra ở người trưởng thành sau nhồi máu cơ tỉm và/hoặc suy tim được liệt kê dưới đây.
Sau nhồi máu cơ tim và/hoặc suy tim (chỉ nghiên cứu ở người trưởng thành)
| Rối loạn về máu và hệ bạch huyết | |
| Chưa rõ | Giảm tiểu cầu |
| Rối loạn về hệ miễn dịch | |
| Chưa rõ | Quá mẫn cảm bao gồm bệnh huyết thanh |
| Rối loạn về chuyển hóa và dinh dưỡng | |
| Ít gặp | Tăng kali huyết |
| Chưa rõ | Tăng kali huyết, hạ natri huyết |
| Rối loạn về hệ thần kinh | |
| Thường gặp | Chóng mặt, chóng mặt khi thay đổi tư thế |
| Ít gặp | Ngất, đau đầu |
| Rối loạn về tai và mê đạo | |
| Ít gặp | Chóng mặt |
| Rối loạn về tim | |
| Ít gặp | Suy tim |
| Rối loạn về mạch | |
| Thường gặp | Hạ huyết áp tư thế |
| Chưa rõ | Viêm mạch |
| Rối loạn về hô hấp, ngực và trung thất | |
| Ít gặp | Ho |
| Rối loạn về dạ dày ruột | |
| Ít gặp | Buồn nôn, tiêu chảy |
| Rối loạn về gan mật | |
| Chưa rõ | Xét nghiệm chức năng gan bất thường |
| Rối loạn về da và mô dưới da | |
| Ít gặp | Phù mạch |
| Chưa rõ | Viêm da bóng nước, ban, ngứa |
| Rối loạn về cơ xương và mô liên kết | |
| Chưa rõ | Đau cơ |
| Rối loạn về thận và tiết niệu | |
| Thường gặp | Giảm chức năng thận và suy thận |
| Ít gặp | Suy thận cấp, tăng creatinine huyết |
| Chưa rõ | Tăng urê huyết |
| Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc | |
| Ít gặp | Suy nhược, mệt mỏi |
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Trong quá trình nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát ở người tăng huyết áp, các ADR tương đương giữa nhóm điều trị bằng valsartan và nhóm dùng placebo. Tần suất ADR không phụ thuộc vào liều, thời gian điều trị, tuổi, giới tính hoặc dân tộc
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Kết hợp không được khuyến cáo:
Thuốc chống loạn thần
Độc tính và tăng có hồi phục nồng độ thuốc chống loạn thần trong huyết thanh đã được báo cáo khi dùng phối hợp với thuốc ức chế men chuyển (ACE) và thiazide, gồm cả hydrochlorothiazid. Do thiếu kinh nghiệm trong việc điều trị phối hợp valsartan với thuốc chống loạn thần nên khuyến cáo không dùng đồng thời các thuốc này. Nếu cần thiết phải phối hợp thì phải theo đõi chặt chẽ nồng độ thuốc chống loạn thần trong huyết thanh.
Thuốc lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali, các chất thay thế muối chứa kali và các chất khác có thể làm tăng nồng độ kali:
Nếu cần thiết phải kết hợp valsartan với các thuốc ảnh hưởng đến nồng độ kali thì phải theo dõi nồng độ kali trong huyệt tương.
Kết hợp cần thận trọng:
Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), bao gồm chọn lọc COX-2 inhibitors, acid acetylsalicylic> 3 g / ngày), và NSAID không chọn lọc.
Các NSAIDs có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của cả thuốc đối kháng angiotensin II và hydrochlorothiazid khi dùng đồng thời. Hơn nữa, khi dùng valsartan/hydrochlorothiazid kết hợp với NSAIDs có thể làm chức nặng thận xấu đi và tăng nồng độ kali trong huyết thanh. Do đó, khuyến cáo theo dõi chức năng thận ngay khi bắt đầu điều trị cũng như bù nước đầy đủ cho bệnh nhân.
Tương tác khác: Trong nghiên cứu tương tác thuốc của valsartan, không có tương tác đáng kể trên lâm sàng này được thấy khi dùng valsartan với các thuốc sau: Cimetidin, warfarin, furosemid, digoxin, atenolol, indometacin, hydroclorothiazid, amlodipin, glibenclamid.
Nhóm bệnh nhân:
Trẻ em và thanh thiếu niên tăng huyết áp thường có những, bất thường ở thận, do đó cần thận trọng khi dùng đồng thời valsartan với các thuốc khác ức chế hệrenin-angiotensin-aldosteron làm tăng nồng độ kali huyét thanh. Phải theo dõi chặt chẽ chức năng thận và nồng độ kali huyết thanh.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng
Quá liều valsartan có thể gây hạ huyết áp rõ rệt, dẫn đến giảm mức độ tỉnh táo, trụy tuần hoàn và/hoặc sốc.
Xử lý
Các biện pháp điều trị phụ thuộc vào thời điểm uống thuốc, loại triệu chứng và mức độ nghiêm trọng của triệu chứng, sự ổn định của tình trạng tuân hoàn là quan trọng hàng đầu.
Nếu xảy ra hạ huyệt áp thì bệnh nhân phải được đặt nằm ngửa và nhanh chóng bổ sung dịch và nước muối.
Valsartan không thể bị loại bỏ bằng lọc máu.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý điều trị: Các thuốc đối kháng Angiotensin
Mã ATC: C09CA03
Valsartan là một thuốc đối kháng receptor angiotensin II (Ang II) đặc hiệu và có hoạt tính dùng đường uống. Thuốc tác động một cách chọn lọc lên tiểu thụ thể AT1 chịu trách nhiệm đối với các tác dụng đã biết của angiotensin II. Nồng độ của angiotensin II trong huyết tương tăng lên sau khi thụ thể AT1 bị ức chế bằng valsartan có thể kích thích thụ thể AT2 không bị ức chế, có tác dụng làm cân bằng với tác dụng của thụ thể AT1. Valsartan không cho thấy bất kỳ hoạt tính đồng vận một phần nào tại thụ thể AT1 và có ái lực đối với thụ thể AT1 cao hơn nhiều (gấp khoảng 20.000 lần) so với thụ thể AT2. Chưa rõ liệu valsartan có liên kết hay ức chế các thụ thể hormon hoặc các kênh ion khác quan trọng với sự điều hòa tim mạch hay không.
Valsartan không ức chế men chuyển ACE còn được gọi là kininase II, có tác dụng chuyển ang I thành ang II và thoái biến bradykinin. Vì không có tác dụng trên men chuyển angiotensin và không làm mạnh thêm bradykinin hoặc chất P, các thuốc đối kháng angiotensin II không chắc liên quan với ho. Trong các thử nghiệm lâm sàng trong đó valsartan được so sánh với một thuốc ức chế men chuyển angiotensin, tỷ lệ ho khan thấp hơn đáng kể (P<0,05) ở bệnh nhân điều trị bằng valsartan (2,6%) so với bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển (7,9%). Trong một thử nghiệm lâm sàng trên các bệnh nhân có tiền sử ho khan trong khi đang điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển, 19,5% bệnh nhân trong thử nghiệm đã dùng valsartan và 19% bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu thiazide bị ho so với 68,5% bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển (P<0,05).
Tăng huyết áp
Điều trị Valsartan cho bệnh nhân tăng huyết áp làm hạ huyết áp mà không ảnh hưởng tới nhịp tim. Trên hầu hết các bệnh nhân, sau khi dùng một liều duy nhất, tác dụng chống tăng huyết áp đạt được trong vòng 2 giờ, và hạ huyết áp tối đa đạt được trong vòng 4-6 giờ. Tác dụng chống tăng huyết áp duy trì trong hơn 24 giờ kể từ khi dùng thuốc. Trong thời gian dùng liều nhắc lại, mức giảm huyết. áp tối đa ở bất kỳ liều nào thường đạt được trong vòng 2-4 tuần và được duy trì trong suốt thời gian điều trị kéo dài. Nếu phối hợp với hydrochlorothiazid thì có thể đạt được mức hạ huyết áp thêm đáng kể. Ngừng điều trị đột ngột valsartan không gây tăng huyết áp phản hồi cũng như các biến chứng lâm sàng bất lợi khác. Valsartan đã được chứng minh là làm giảm bài tiết albumin qua nước tiểu ở những bệnh nhân tăng huyết áp bị bệnh tiểu đường tuýp 2 và albumin niệu vi lượng. Nghiên cứu MARVAL (Micro Albuminuria Reduction with Valsartan — Giam Albumin niệu vi lượng với Valsartan) đánh giá việc giảm bài tiết albumin qua nước tiểu (UAE) khi dùng Valsartan (80-160 mg ngay 1 lần) so sánh với khi dùng amlodipin (5-10 mg ngày 1 lần) trên 332 bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 (tuổi trung bình: 58, trong đó 265 bệnh nhân là đàn ông) kèm albumin niệu vi lượng (tốc độ bài tiết albumin ở nhóm valsartan: 58 mcg/phút, ở nhóm amlodipin: 55.mcg/phút), huyết áp cao hoặc bình thườngvà chức năng thận được bảo vệ (creatinin máu < 120 mcmol/l). Tại tuần 24, bài tiết albumin qua nước tiểu giảm 42% (-24.2 mcg/phút; 95% CI: -40.4 đến -19.1) ở nhóm điều trị valsartan và giảm khoảng 3% (-1.7 ng/phút; 95% CI: -5.6 đến 14.9) ở nhóm điều trị amlodipin mặc dù tỷ lệ hạ huyết áp tương tự nhau ở cả 2 nhóm (p < 0.001). Nghiên cứu DROP (Diovan Reduction of Proteinuria — Giảm Protein niệu với Diovan) đánh giá thêm tác dụng giảm bài tiết albumin qua nước tiểu của valsartan trên 391 bệnh nhân tăng huyết áp (huyết áp = 150/88 mmHg) bị tiểu đường tuýp 2, albumin niệu (trung bình= 102 mcg/phút, dao động từ 20-700 mcg/phút) và chức năng thận được bảo vệ (creatinin huyết thanh trung bình = 80 mcmol/l). Bệnh nhân được chia ngẫu nhiên thành 3 nhóm sử dụng 3 liều valsartan khác nhau (160, 320 và 640 mg ngày l lần) và điều trị trong 30 tuần. Mục đích của nghiên cứu là xác định liều valsartan làm giảm bài tiết albumin qua nước tiểu tối ưu ở những bệnh nhân tăng huyết áp bị tiểu đường tuýp 2. Tại tuần 30. bài tiết albumin qua nước tiểu giảm đáng kể, tương ứng ở nhóm điều trị valsartan 160 mg là giảm 36% (95% CI: 22 đến 47%) và nhóm điều trị valsartan 320 mg là giảm 44% (95%CI: 31 dến 54%). Có thể kết luận rằng valsartan liều 160-320 mg có liên quan lâm sàng đến việc giảm bài tiết albumin qua nước tiểu ở những bệnh nhân tăng huyết áp bị tiểu đường tuýp 2.
Nhồi máu cơ tim
Thử nghiệm nhồi máu cơ tim cấp tính là thử nghiệm ngẫu nhiên, có đối chứng, đa quốc gia, mù đôi tiến hành trên 14 703 bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp tính và có dấu hiệu, triệu chứng hay bằng chứng X quang của suy tim sung huyết và/hoặc bằng chứng của rối loạn chức năng tâm thu thất trái (biểu hiện là phân suất tống máu < 35% khi chụp X quang nuclit phóng xạ tâm thất hoặc < 40% khi siêu âm tím hay chụp X quang tâm thất với chất cản quang). Bệnh nhân được cho dùng ngẫu nhiên với valsartan, captopril hoặc kết hợp cả 2 trong vòng 12 giờ đến 10 ngày sau khi bắt đầu có triệu chứng nhỏi máu cơ tim. Thời gian điều trị trung bình là 2 năm. Chỉ tiểu đánh giá chính là thời gian đến khi tử vong do mọi nguyên nhân.
Valsartan có tác dụng như captopril trong việc giảm tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân sau nhồi máu cơ tim. Tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân là tương tự nhau ở nhóm valsartan (19.9%), captopril (19.5%), và valsartan + captopril (19.3%). Kết hợp valsartan với captopril không tăng thêm lợi ích so với khi dùng một mình captopril. Không có sự khác biệt về tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân giữa valsartan và captopril dựa trên độ tuổi, giới tính, chủng tộc, các liệu pháp điều trị ban đầu hay bệnh mắc kèm. Valsartan cũng có hiệu quả trong việc kéo dài thời gian sống và giảm tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch, nhập viện do suy tim, nhồi máu cơ tim tái phát, hồi sức tim, và đột quy không gây tử vong (chỉ tiểu thứ cấp tổng hợp).
Dữ liệu độ an toàn của Valsartan phù hợp với diễn biến lâm sàng của bệnh nhân được điều trị sau nhồi máu cơ tim. Liên quan đến chức năng thận, nồng độ creatinin tăng gấp đôi được quan sát thấy ở 4.2% bệnh nhân điều trị valsartan, 4,8% bệnh nhân điều trị valsartan + captopril và 3.4% bệnh nhân điều trị captopril. Ngừng thuốc do rối loạn chức thận xảy ra ở 1.1% bệnh nhân dùng valsartan, 1.3% bệnh nhân dùng valsartan + captopril và 0.8% bệnh nhân dùng captopril. Chức năng thận phải dược đánh giá khi đánh giá tình trạng bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim. Không có sự khác biệt về tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân, tử vong do bệnh tim mạch hoặc tỷ lệ mắc bệnh khi dùng đồng thời các thuốc chẹn beta với valsartan + captopril, valsartan hoặc captopril. Không phân biệt phương pháp điều trị, tỷ lệ tử vong thấp hơn ở nhóm điều trị với thuốc chẹn beta, chứng tỏ rằng tác dụng của thuốc chẹn beta ở nhóm bệnh nhân này vẫn được duy trì trong nghiên cứu này.
Suy tim
Val-HeFT là thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, đa quốc gia, có đối chứng so sánh valsartan với giả dược về tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong trên 5010 bệnh nhân suy tim cấp độ II (62%), III (36%) và IV (2%) theo phân loại của hội tim mạch học New York có phân suất tống máu thất trái < 40% và đường kính thất trái tâm trương (LVIDD) > 2.9 cm/m2. Phương pháp điều trị ban đầu bao gồm các thuốc ức chế men chuyển (93%), các thuốc lợi tiểu (86%), digoxin (67%) và các thuốc chẹn beta (36%). Thời gian theo dõi trung bình là gần 2 năm. Liều dùng trung bình hàng ngày của Valsartan trong thử nghiệm ValHeFT là 254 mg. Nghiên cứu sử dụng 2 chỉ tiểu đánh giá chính là tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân (thời gian sông) và tổng hợp tỷ lệ mắc suy tim và tử vong (thời gian xuất hiện biến chứng đầu tiên): chết, đột tử phải hồi sức, suy tim phải nhập viện, dùng thuốc co giãn mạch hơn 4 tiếng mà không nhập viện.
Tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân là tương tự nhau (p = NS) ở nhóm điều trị valsartan (19.7%) và giả dược (19.444). Tác dụng chính là giảm 27.5% (95% CI: 17 – 37%) nguy cơ cho thời gian xuất hiện biến chứng suy tim phải nhập viện đầu tiên (13.9% so với 18.5%). Tổng hợp tỷ lệ mắc bệnh và tử vong trên những bệnh nhân điều trị liệu pháp kết hợp 3 thuốc ức chế men chuyền, chẹn beta và valsartan là 21.9% ở nhóm giả dược so với 25.4% ở nhóm valsartan
Những bệnh nhân không sử dụng thuốc ức chế men chuyển có lợi ích về tỷ lệ mắc bệnh là lớn nhất. Trong nhóm này, tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân giảm đáng kể, giảm 33% (95% Cl: -6% dén 58%) khi so valsartan với giả dược (17.3% ở nhóm điều trị valsartan và 27.1% ở nhóm điều trị giả dược), tổng hợp tỷ lệ mắc bệnh và tử vong cũng giảm đáng kể, giảm 44% (24.9% ở nhóm điều trị valsartan và 42.5% ở nhóm điều trị giả dược).
Với những bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế men chuyển mà không dùng thuốc chẹn beta, tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân là tương tự nhau (p=NS) ở nhóm điều trị valsartan (21.8%) và nhóm điều trị giả dược (22. 5%). Tổng hợp tỷ lệ mắc bệnh và tử vong giảm đáng kể, giảm 18.3% (95% CI: 8% – 28%) với nhóm điều trị valsartan là 31.0% so sánh với nhóm điều trị giả dược là 36.3%. Trong toàn bộ bệnh nhân tham gia thử nghiệm Val-HeFT, những bệnh nhân được điều trị với valsartan có tiến triển đáng kể về cấp độ suy tim theo phân loại của hội tim mạch học New York, các triệu chứng và dấu hiệu suy tim bao gồm khó thở, mệt mỏi, phù và ran khi so sánh với giả dược. Những bệnh nhân điều trị valsartan có chất lượng cuộc sống tốt hơn so với bệnh nhân sử dụng giả dược, thể hiện qua sự thay đổi trong thang điểm MLHFQ (Minnesota Living with Heart FailureQuestionnaire) về chất lượng cuộc sống từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc thử nghiệm. Những bệnh nhân điều trị valsartan có phân suất tống máu tăng đáng kể và đường kính thất trái tâm trương giảm đáng kế khi so với nhóm điều trị giả dược.
Nhóm bệnh nhân trẻ em
Tăng huyết áp
Tác dụng chống tăng huyết áp của valsartan đã được đánh giá trong 4 nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi trên 561 bệnh nhân trẻ em từ 6 đến 18 tuổi và 165 bệnh nhân trẻ em từ 1 đến 6 tuổi. Rối loạn thận và tiết niệu, béo phì là những bệnh thường gặp góp phần làm tăng huyết áp ở những trẻ em tham gia vào các nghiên cứu này.
Kinh nghiệm lâm sàng ở trẻ từ 6 tuổi trở lên
Trong 1 nghiên cứu lâm sàng,ở 261 bệnh nhân trẻ em từ 6 đến 16 tuổi bị tăng huyết áp, những trẻ có cân nặng < 35 kg được cho uống valsartan hàng ngày với liều 10, 40 hoặc 80 mg (liều thấp, liều trung bình, liều cao) và những trẻ có cân nặng > 35 kg được cho uống valsartan hàng ngày với liều 20, 80 và 160 mg (liều thấp, liều trung bình, liều cao). Sau 2 tuần dùng thuốc, valsartan làm giảm cả huyết áp tâm thu và tâm trương theo liều. Ba liều valsartan (thấp, trungbình, cao) giảm đáng kể huyết áp tâm thu tương ứng là 8, 10, 12 mmHg. Bệnh nhân sau đó được chia ngẫu nhiên lại là tiếp tục dùng valsartan với liều cũ hoặc là chuyển sang dùng giả dược. Huyết áp tâm thu tối thiểu ở những bệnh nhân tiếp tục điều trị liều trung bình và liều cao valsartan tương ứng là -4 và -7 mmHg, thấp hơn so với những bệnh nhân điều trị giả dược. Huyết áp tâm thu tối thiểu tương tự nhau ở những bệnh nhân sử dụng liều thấp valsartan và những bệnh nhân sử dụng giả dược. Nhìn chung. tác dụng chống tăng huyết áp phụ thuộc liều của valsartan là nhất quán trên tất cả các nhóm bệnh nhân.
Trong một nghiên cứu lâm sàng khác ở 300 bệnh nhân trẻ em từ 6 đến 18 tuổi bị tăng huyết áp, bệnh nhân được cho dùng ngẫu nhiên valsartan hoặc enalapril trong vòng 12 tuần. Những trẻ nặng từ 18 đến 35 kg được cho dùng valsartan 80 mg hoặc enalapril 10 mg, từ 35 đến 80 kg dùng valsartan 160 mg hoặc enalapril 20 mg và nặng trên 80 kg dùng valsartan 320 mg hoặc enalapril 40 mg. Huyết áp tâm thu ở những bệnh nhân điều trị valsartan và enalapril tương ứng giảm 15 và 14 mmHg (p-value < 0.0001 cho phép kiểm không thua kém). Giảm huyết áp tâm trương ở valsartan và enalapril tương ứng là 9,1 mmHg và 8.5 mmHg là kết quả nhất quán ở tất cả các nhóm bệnh nhân.
Kinh nghiệm lâm sàng ở trẻ nhỏ hơn 6 tuổi
Hai nghiên cứu lâm sảng đã được thực hiện tương ứng trên 90 và 75 bệnh nhân trẻ em từ 1 đến 6 tuổi. Trẻ em dưới 1 tuổi không được tham gia vào các nghiên cứu này. Ở nghiên cứu thứ nhất, hiệu quả điều trị của valsartan đã được khẳng định khi so sánh với giả đượcnhưng chưa chứng minh được sự đáp ứng liều. Ở nghiên cứu thứ hai, liều cao valsartan có liên quan đến sự giảm huyết áp mạnh nhưng đáp ứng liều không có ý nghĩa thống kê và sự khác biệt điều trị so với giả được cũng không có ý nghĩa. Do sự không nhất quán như vậy nên khuyến cáo không dùng valsartan cho bệnh nhân trẻ em lứa tuổi này, Cơ quan y tế Châu Âu không yêu cầu cung cấp kết quả nghiên cứu sử dụng valsarlan ở tất cả nhóm bệnh nhân trẻ em bị suy tim và suy tim sau nhồi máu cơ tim.
Cơ chế tác dụng:
Trong hệ renin-angiotensin-aldosteron, angiotensin I không có hoạt tính được chuyển thành angiotensin II có hoạt tính co mạch mạnh, gây tăng huyết áp, đồng thời, kích thích tuyến thượng thận bài tiết aldosteron. Ái lực gắn của angiotensin II trên thụ thể AT1 và AT2 tương tự nhau, trong khi đó, ái lực của valsartan đối với thụ thể AT1 mạnh gấp khoảng 20.000 lần so với ái lực của thụ thể AT2. Thụ thể AT1 tham gia vào hầu hết hoặc tất cả các hoạt động trên tim mạch, thận và TKTW. Valsartan ức chế chọn lọc angiotensin II gắn vào thụ thể AT1 ở nhiều mô khác nhau, trong đó có cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận, làm hạ huyết áp bằng cách đối kháng các tác dụng gây ra bởi angiotensin II (co mạch, tăng bài tiết aldosteron, tăng bài tiết catecholamin ở tuyến thượng thận và trước synap, giải phóng arginin vasopressin, tái hấp thu nước và gây phì đại cơ tim).
5.2. Dược động học:
Hấp thu: Sau uống valsartan đơn lẻ, nồng độ đỉnh trong huyết tương của valsartan đạt được trong 2-4 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình là 23%. Khi dùng Valsartan cùng với thức ăn, diện tích dưới đường cong nồng độ (AUC) trong huyết tương của valsartan giảm 48% mặc dù khoảng 8 giờ sau khi dùng, nồng độ valsartan trong huyết tương tương tự nhau đối với nhóm đã ăn và nhóm nhịn đói. Tuy nhiên, sự giảm về AUC không kèm theo giảm tác dụng điều trị đáng kể trên lâm sàng, vì vậy có thể dùng Valsartan cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Phân bố: Valsartan liên kết mạnh với protein huyết thanh (94–97%), chủ yếu là albumin huyết thanh.
Chuyển hóa: Valsartan ít bị chuyển hóa, chỉ khoảng 20% liều dùng bị chuyển hóa. Chất chuyển hóa hydroxy được xác định trong huyết tương ở nồng độ thấp (ít hơn 10% AUC của valsartan). Chất chuyển hóa này không có hoạt tính được lý.
Thải trừ
Valsartan có dược động học phân hủy theo hàm số mũ (t½α <1 giờ và t½β vào khoảng 9 tiếng). Valsartan phần lớn được bài tiết qua phân (khoảng 83% liều dùng) và nước tiểu (khoảng 13% liều dùng), chủ yếu dưới dạng không đổi..
Bệnh nhân suy tim
Thời gian trung bình đạt nồng độ đỉnh và thời gian bán thải của valsartan ở những bệnh nhân suy tim là tương tự như ở những người tỉnh nguyện khỏe mạnh. Giá trị AUC và Cmax gần như tăng tỷ lệ thuận với liều trên khoảng liều điều trị (40 đến 160 mg ngày 2 lần). Hệ số tích lũy trung bình là khoảng 1.7
Thanh thải biểu kiến của valsartan sau khi uống là khoảng 4.5 l/giờ. Độ tuổi không làm ảnh hưởng đến thanh thải biểu kiến ở những bệnh nhân suy tim.
Các nhóm bệnh nhân đặc biệt:
Người cao tuổi:
Quan sát thấy khả năng hấp thu thuốc toàn thân ở một số bệnh nhân cao tuổi cao hơn ở những bệnh nhân trẻ tuổi, tuy nhiên điều này không có ý nghĩa về mặt lâm sàng.
Suy thận:
Khi độ thanh thải thận chỉ bằng 30% độ thanh thải huyết tương toàn phân thì không có liên quan giữa chức năng thận và sự hấp thu toàn thân của valsartan. Vì thế không cần điều chỉnh liêu ở bệnh nhân suy thận (thanh thải creatinin >10 ml/phút). Hiện chưa có kinh nghiệm về sử dụng an toàn valsartan cho bệnh nhân có thanh thải creatinin <10 ml/phút và bệnh nhân đang lọc máu. Do đó valsartan phải được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân này. Valsartan gắn kết mạnh với protein huyết tương và không bị thải trừ khi thẩm tách máu.
Suy gan:
Khoảng 70% liều hấp thu được bài tiết qua mật, chủ yếu dưới dạng không đổi. Valsartan không bị chuyển hóa nào đáng kể. Độ hấp thu (AUC) của valsartan ở những bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc vừa cao gấp đôi so với người tình nguyện khoẻ mạnh. Tuy nhiên, không có liên quan giữa nồng độ valsartan huyết tương và mức độ rối loạn chức năng gan. Valsartan chưa được nghiên cứu trên những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan nặng.
Trẻ em:
Trong một nghiên cứu trên 26 bệnh nhân trẻ em tăng huyết áp (từ 1 đến 16 tuổi) được cho dùng liều đơn hỗn dịch valsartan (trung bình: 0.9 đến 2 mg/kg, với liều tối đa là 80 mg), độ thanh thải của valsartan (l/h/kg) so sánh giữa các nhóm từ 1 đến 16 tuổi giống với độ thanh thải ở người trưởng thành dùng liều tương tự.
Suy thận
Chưa có nghiên cứu về sử dụng valsartan cho những bệnh nhân trẻ em có thanh thải creatinin < 30 ml/phút và những bệnh nhân trẻ em đang lọc máu, do đó khuyến cáo không dùng valsartan cho nhóm bệnh nhân này. Không cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân trẻ em có thanh thải creatinin > 30 ml/phút. Chức năng thận và nồng độ kali trong huyết thanh phải được theo dõi chặt chẽ.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Lactose monohyrate DCL-11, croscarmellose sodium, povidon (K-30), magnesi stearat, talc, hypromellose 2910 (6cps), titan dioxyd, macrogol 400, sat vang oxyd (E-172)
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM