Palonosetron – Palono-BFS

Thuốc Palono-BFS là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Palono-BFS (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Palonosetron

Phân loại: Thuốc chống nôn, đối kháng thụ thể 5-HT3.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drmcgs, prescription drmcgs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A04AA05.

Biệt dược gốc: Aloxi

Biệt dược: Palono-BFS

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm 0.25 mg/5 mL

Thuốc tham khảo:

PALONO-BFS 0.25 mg/5 mL
Mỗi liều dung dịch tiêm 5ml có chứa:
Palonosetron …………………………. 0,25 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Buồn nôn và nôn do hóa trị liệu:

Phòng ngừa buồn nôn, nôn cấp tính và nôn muộn ở chu kỳ đầu tiên hoặc lặp lại trong hóa trị liệu ung thư gây nôn trung bình và hóa trị liệu ung thư gây nôn cao ở bệnh nhân người lớn.

Phòng ngừa buồn nôn và nôn cấp tính ở chu kỳ đầu tiên hoặc lặp lại trong hóa trị liệu ung thư gây nôn trung bình và hóa trị liệu ung thư gây nôn cao ở bệnh nhân nhi từ 1 tháng tuổi đến dưới 17 tuổi.

Buồn nôn và nôn sau phẫu thuật: Phòng ngừa buồn nôn và nôn sau phẫu thuật trong vòng 24 giờ sau phẫu thuật.

Cũng như các thuốc chống nôn khác, phòng ngừa thường xuyên không được khuyến cáo ở các bệnh nhân ít có nguy cơ bị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật. Ở bệnh nhân mà buồn nôn hoặc nôn cần phải tránh sau phẫu thuật, palonosetron được khuyến cáo thậm chí khi tỷ lệ buồn nôn và/ hoặc nôn thấp.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Sử dụng cho tiêm tĩnh mạch.

Palonosetron được dùng để tiêm truyền ngay. Không nên pha thuốc với bất kỳ thuốc nào khác.

Xả dây truyền bằng nước muối sinh lý NaCl 0,9% trước và sau khi truyền palonosetron.

Kiểm tra bằng mắt thường xem có dị vật hoặc bất thường về màu sắc trước khi truyền.

Thuốc này chỉ dùng khi có đơn của bác sĩ.

Liều dùng:

Buồn nôn và nôn do hóa trị liệu:

Người lớn: liều duy nhất 0,25 mg tiêm truyền tĩnh mạch trong ít nhất 30 giây. Tiêm trước khi bắt đầu truyền hóa chất khoảng 30 phút.

Trẻ em (từ 1 tháng tuổi đến dưới 17 tuổi): liều duy nhất 20 mcg/kg (tối đa 1,5 mg) truyền tĩnh mạch trong ít nhất 15 phút. Tiên trước khi bắt đầu truyền hóa chất khoảng 30 phút.

Buồn nôn và nôn sau phẫu thuật

Người lớn: liều duy nhất 0,075 mg tiêm truyền tĩnh mạch trong ít nhất 10 giây ngay trước khi gây mê.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Do palonosetron có thể làm tăng thời gian vận chuyển ruột già, bệnh nhân có tiền sử táo bón hoặc dấu hiệu của tắc ruột cấp tính nên được theo dõi sau khi dùng thuốc. Hai trường hợp tác bón với phân đóng khối phải nhập viện đã được báo cáo liên quan đến việc dùng palonosetron ở mức liều 750 microgram.

Tại tất cả các mức liều thử nghiệm, palonosetron không gây ra sự kéo dài có liên quan về mặt lâm sàng của khoảng QTc. Ảnh hưởng của palonosetron trên huyết áp, nhịp tim, và các thông số ECG bao gồm QTc được so sánh với ondansetron và dolasetron trong các nghiên cứu lâm sàng dự phòng buồn nôn và nôn sau hóa trị. Trong các nghiên cứu phi lâm sàng palonosetron có khả năng chặn các kênh ion tham gia sự khổ cực và tái cực của tâm thất và làm kéo dài thời gian điện thế hoạt động. Ảnh hưởng của palonosetron lên khoảng QTc được đánh giá trong một thử nghiệm mù đôi, ngẫu nhiên, song song, giả dược và dược chất (moxifloxacin) có kiểm soát ở nam giới và phụ nữ trưởng thành. Mục tiêu là để đánh giá ảnh hưởng lên điện tâm đồ khi dùng palonosetron liều duy nhất 0,25, 0,75 hoặc 2,25 mg ở 221 người khỏe mạnh. Nghiên cứu cho thấy không có sự ảnh hưởng nào lên khoảng QT / QTc cũng như bất kỳ khoảng ECG khác với liều palonosetron lên đến 2,25 mg. Không có thay đổi đáng kể về mặt lâm sàng đã được hiển thị trên nhịp tim, dẫn truyền nhĩ thất và sựu tái cực sớm của tim.

Tuy nhiên, giống như đối với các chất đối kháng 5-HT3 khác, cần thận trọng trong việc sử dụng palonosetron ở những bệnh nhân có hoặc có khả năng phát triển kéo dài khoảng QT. Những điều kiện này bao gồm những bệnh nhân có tiền sử cá nhân hoặc gia đình có QT kéo dài, bất thường điện giải, suy tim sung huyết, nhịp tim chậm, rối loạn dẫn truyền và bệnh nhân đang dùng thuốc chống loạn nhịp tim hoặc các sản phẩm thuốc khác mà dẫn đến QT kéo dài hoặc điện giải bất thường. Hạ kali máu và giảm magnesi huyết cần được điều trị trước khi dùng các thuốc ức chế 5- HT3.

Đã có báo cáo về hội chứng serotonin với việc sử dụng thuốc ức chế 5-HT3 đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc hệ serotonergic khác (bao gồm cả các chất ức chế serotonin chọn lọc tái hấp thu (SSRI) và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin-norepinephrin (SNRIs)). Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ.

Palonosetron không nên được sử dụng để ngăn ngừa hoặc điều trị buồn nôn và nôn trong những ngày sau hóa trị nếu không kết hợp với một liệu trình hóa trị liệu khác.

Thuốc chứa dưới 1 mmol natri (23 mg)/ ống nhựa 5 mL. Cần lưu ý khi sử dụng cho các bệnh nhân có chế độ ăn uống có kiểm soát ion natri.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc Thuốc có thể gây một số tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi nên bệnh nhân cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Chưa có dữ liệu về việc sử dụng palonosetron ở phụ nữ mang thai. Nghiên cứu động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến việc mang thai, sự phát triển phôi / thai, sinh đẻ hoặc phát triển sau sinh.

Không có kinh nghiệm sử dụng palonosetron trong thời kỳ mang thai. Vì vậy, palonosetron không nên được sử dụng ở phụ nữ mang thai trừ khi nó được coi là cần thiết bởi các bác sĩ.

Khả năng sinh sản

Không có dữ liệu liên quan đến ảnh hưởng của palonosetron về khả năng sinh sản.

Thời kỳ cho con bú:

Vì không có dữ liệu liên quan đến palonosetron bài tiết trong sữa mẹ, nên ngưng cho con bú trong khi điều trị.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Trong các nghiên cứu lâm sàng tại liều 0,25 mg (ở 633 bệnh nhân) phản ứng phụ thường gặp nhất có liên quan palonosetron hydroclorid là đau đầu (9%) và táo bón (5%).

Trong nghiên cứu lâm sàng các phản ứng không mong muốn sau được quan sát là có khả năng hoặc có liên quan đến palonosetron hydroclorid. Các phản ứng phụ này được phân loại là thường gặp (>1/100 tới <1/10) hoặc không thường gặp (>1/1000 tới <1/10). Các phản ứng phụ rất hiếm gặp (<1/10000) được báo cáo trong giai đoạn hậu mãi.

Trong mỗi nhóm phản ứng phụ thường gặp, được trình bày ở phía dưới theo mức độ nghiêm trọng giảm dần.

  Thường gặp

(>1 /100 đến <1/10)

Không phố biến

(>1 / 1000 đến <1/100)

Rất hiếm o

(<1 / 10.000)

Rối loạn hệ thống miễn dịch     Quá mẫn, phản ứng phản vệ và sốc
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng   Tăng kali máu, rối loạn chuyển hóa, hạ calci máu, hạ kali máu, chán ăn, tăng đường huyết, giảm sự thèm ăn  
Rối loạn tâm thần   Lo lắng, tâm trạng hưng phấn  
Rối loạn hệ thần kinh Đau đầu Chóng mặt Buồn ngủ, mất ngủ, dị cảm, rối loạn giấc ngủ (hypersomnia), bệnh thần kinh cảm giác ngoại vi  
Rối loạn mắt   Rát mắt, giảm thị lực  
Rối loạn thính giác   Say tàu xe, ù tai  
Các rối loạn tim   Nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, ngoại tâm thu, thiếu máu cục bộ cơ tim, nhịp tim nhanh xoang, rối loạn nhịp tim, ngoại tâm thu trên thất  
Rối loạn mạch máu   Hạ huyết áp, tăng huyết áp, mất màu tĩnh mạch, tĩnh mạch phình to  
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất   Nấc  
Rối loạn tiêu hóa Táo bón bệnh tiêu chảy Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, đau bụng trên, khô miệng, đầy hơi  
Rối loạn gan mật   Tăng bilirubin máu  
Da và các rối loạn mô dưới da   Viêm da dị ứng, nổi mẩn ngứa  
Cơ xương khớp và rối loạn mô liên kết   Đau khớp  
Rối loạn thận và tiết niệu   Bỉ tiểu  
Rối loạn chung và tại vị trí tiêm   Suy nhược, sốt, mệt mỏi, cảm giác nóng, giống như bệnh cúm Phản ứng tại chỗ tiêm
Khác   Tăng transaminases, khoảng QT kéo dài  

Tác dụng không mong muốn ở trẻ em

Trong các thử nghiệm lâm sàng ở trẻ em để phòng ngừa buồn nôn và nôn gây ra bởi hóa trị gây nôn trung bình hoặc cao, 402 bệnh nhân đã dùng một liều duy nhất palonosetron (3, 10 hoặc 20 mcg / kg). Các phản ứng bất lợi thông thường hoặc không phổ biến sau đây đã được báo cáo cho palonosetron:

Hệ cơ quan Phổ biến (>1/100 đến <1/10) Không phổ biến (>1/1,000 đến <1/100)
Rối loạn hệ thần kinh Đau đầu Chóng mặt, rối loạn vận động
Các rối loạn tim   Điện tâm dồ QT kéo dài
Rối loạn dẫn truyền, nhịp xoang nhanh
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất   Ho, khó thở, chảy máu cam
Rối loạn da và các mô dưới da   Viêm da dị ứng, ngứa, rối loạn da, nổi mề đay
Rối loạn chung và tại vị trí tiêm   Sốt, đau tại chồ tiêm truyền, phản ứng tại chỗ tiêm.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Palonosetron được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP2D6, một phần nhỏ bởi CYP3A4 và CYP1A2 isoenzym. Dựa trên nghiên cứu in vitro, palonosetron không ức chế hoặc kích thích cytocrom P450 isoenzym ở nồng độ lâm sàng liên quan.

Các thuốc chống ung thư

Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, palonosetron không ức chế hoạt động chống ung thư của cisplatin, cyclophosphamid, cytarabin, doxorubicin và mitomycin C.

Metoclopramid

Trong một nghiên cứu lâm sàng, một liều tiêm tĩnh mạch duy nhất của palonosetron không gây ảnh hưởng đến nồng độ trạng thái ổn định của metoclopramid dùng theo đường uống.

Thuốc gây cảm ứng và ức chế CYP2D6

Không có tác động đáng kể lên độ thanh thải của palonosetron khi điều trị phối hợp với các chất gây cảm ứng CYP2D6 (dexamethason và rifampicin) và chất ức chế CYP2D6 (bao gồm cả amiodaron, celecoxib, chlorpromazin, cimetidin, doxorubicin, fluoxetin, haloperidol, paroxetin, quinidin, ranitidin, ritonavir, sertralin hoặc terbinafin).

Corticosteroid

Palonosetron đã được sử dụng một cách an toàn với corticosteroid.

Thuốc serotonergic (ví dụ như các các thuốc tức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs) và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin-norepinephrine (SNRIs)

Đã có báo cáo về hội chứng serotonin sau khi sử dụng đồng thời thuốc đối kháng 5-HT 3 và thuốc serotonergic khác (bao gồm các thuốc SSRI và SNRIs).

Sản phẩm thuốc khác

Palonosetron đã được sử dụng an toàn với thuốc giảm đau, chống nôn, chống co thắt và thuốc kháng cholinergic.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có trường hợp quá liều được báo cáo.

Trong trường hợp sử dụng thuốc quá liều, cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Nghiên cứu lọc máu chưa được thực hiện, tuy nhiên, do thể tích phân bố lớn, lọc máu dường như không hiệu quả trong trường hợp quá liều palonosetron.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Palonosetron là một chất ức chế 5-HT3 có ái lực mạnh với receptor này và có ít hoặc không có ái lực với các receptor khác.

Hóa chất điều trị ung thư có thể liên quan đến tỷ lệ cao buồn nôn và nôn, đặc biệt khi dùng một số hóa chất như cisplatin. Receptor 5-HT3 nằm tại đầu tận cùng của dây thần kinh phế vị ở ngoại vi và trung tâm vùng cảm ứng với hóa chất thuộc sàn não thất. Người ta cho rằng hóa chất gây buồn nôn và nôn bằng cách phóng thích serotonin từ các tế bào crom trong ruột non và phóng thích serotonin khi hoạt hóa receptor 5-HT3 nằm ở thần kinh phế vị dẫn đến kích thích phản ứng nôn.

Buồn nôn và nôn sau phẫu thuật ảnh huống nhiều yếu tố như bệnh nhân, phẫu thuật, gây mê và bị kích hoạt bởi sự phóng thích 5-HT bao gồm cả hệ thần kinh trung ương và hệ tiêu hóa. Receptor 5- HT3 được chứng minh là tham gia chọn lọc trong phản ứng gây nôn.

Cơ chế tác dụng:

Các thụ thể Serotonin thuộc loại 5-HT 3 nằm ở trên các đầu dây thần kinh ngoại vi và tập trung ở vùng kích hoạt chemoreceptor của vùng postrema. Trong hóa trị liệu gây nôn mửa, các tế bào enterochromaffin giải phóng serotonin, kích thích thụ thể 5-HT 3 . Điều này gây nôn mửa. Các nghiên cứu trên động vật chứng minh rằng, thuốc liên kết với các thụ thể 5-HT 3 , Palonosetron ngăn chặn sự kích thích serotonin và ngăn chặn phản ứng nôn sau các kích thích phát sinh trên.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sau khi tiêm palonosetron, nồng độ tối đa trung bình trong huyết tương và diện tích dưới đường cong nói chung tỷ lệ theo liều dùng từ 0,3-90 mcg/ kg ở người khỏe mạnh và bệnh nhân ung thư.

Sau khi truyền palonosetron ở bệnh nhân phẫu thuật (phẫu thuật bụng hoặc cắt tử cung), tính chất dược động học của palonosetron là tương tự ở bệnh nhân ung thư

Palonosetron có thể tích phân bố xấp xỉ 8,3 ± 2,5 L/kg. Xấp xỉ 62% palonosetron gắn với protein huyết tương.

Palonosetron bị chuyển hóa qua nhiều con đường với xấp xỉ 50% chuyển hóa thành hai dạng chuyển hóa chính là N-oxid-palonosetron và 6-S-hydroxy-palonosetron. Mỗi chất chuyển hóa này có ít hơn 1% hoạt tính kháng receptor 5-HT3 của palonosetron. Nghiên cứu in vitro gợi ý là CYP2D6 và ít hơn CYP3A4 và CYP1A2 có tham gia vào chuyển hóa palonosetron.

Sau khi truyền một liều duy nhất 10 mcg/ kg [14]-palonosetron, xấp xỉ 80% liều được tìm thấy trong nước tiểu trong vòng 144 giờ đầu tiên. Ở người khỏe mạnh, độ thanh thải toàn bộ cơ thể của palonosetron là 160 + 35 ml/giờ/kg và độ thanh thải ở thận là 66,5 + 18,2 ml/giờ/kg. Thời gian bán thải trung bình xấp xỉ 40 giờ.

Thông số dược động học ở một số đối tượng đặc biệt

Người lớn tuổi

Tuổi tác không ảnh hưởng đến dược động học của palonosetron. Không cần thiết điều chỉnh liều những bệnh nhân lớn tuổi.

Giới tính

Giới tính không ảnh hưởng đến dược động học của palonosetron. Không cần thiết điều chỉnh liều dựa trên giới tính của bệnh nhân.

Bệnh nhi

Dữ liệu đã được ghi nhận khi tiêm tĩnh mạch một liều đơn palonosetron ở bệnh nhi ung thư (n = 280) ở mức liều 10 mcg /kg hoặc 20 mcg/kg. Khi liều được tăng từ 10 mcg / kg đến 20 mcg / kg: Diện tích dưới đường cong AUC có sự tăng tỷ lệ. Sau một liều truyền tĩnh mạch đơn 20 mcg/kg, nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi truyền 15 phút là rất khác nhau ở tất cả các lứa tuổi và xu hướng thấp hơn ở bệnh nhân dưới 6 tuổi so với bệnh nhân nhi trên 6 tuổi. Thời gian bán thải trung bình là 29,5 giờ ở tất các nhóm tuổi và dao động từ khoảng 20 đến 30 giờ giữa các nhóm tuổi sau dùng 1 liều 20 mcg / kg.

Tổng độ thanh thải (L/giờ/kg) ở bệnh nhân từ 12 đến 17 tuổi là tương tự như ở người lớn. Không có sự khác biệt rõ ràng về thể tích phân bố của thuốc so với ở người lớn.

Các thông số dược động học ở bệnh nhi ung thư sau khi truyền tĩnh mạch palonosetron ở mức 20 mcg / kg trong vòng 15 phút và ở bệnh nhân người lớn bị ung thư dùng 3 và 10 mcg /kg palonosetron liền bolus qua đường tĩnh mạch

  Bệnh nhi ung thưa Bệnh nhân ung thư người lớnb
  <2 tuổi 2 đến <6 tuổi 6 đến <12 tuổi 12 đến <17 tuổi 3 mcg/kg 10 mcg/kg
  N=3 N=5 N=7 N=10 N=6 N=5
AUC0-∞, giờ.mcg/L 69,0 (49,5) 103,5 98,7 (47,7) 124,5 35,8 (20,9) 81,8(23,9)
-40,4 -19,1
Thời gian bán thải (giờ) 24 28 23,3 30,5 56,4 (5,81) 49,8(14,4)
 . N=6 N=14 N=13 N=19 N=6 N=5
Độ thanh thảic, L/h/kg 0,31 (34,7) 0,23 (51,3) 0,19(46,8) 0,16(27,8) 0,10(0,04) 0,13 (0,05)
Thể tích phân bố cd, L/kg 6,08 (36,5) 5,29 (57.8) 6,26 (40,0) 6,20 (29,0) 7,91 (2,53) 9,56(4,21)

aMột số thông số dược động học thể hiện bằng giá trị trung bình nhân, trù thời gian bán thải (số trung vị).

b Một số thông số dược động học thể hiện bằng giá trị trung bình cộng.

c Độ thanh thải và tích phân bố ở những bệnh nhi được tính theo cân nặng của cả hai nhóm liều 10 mcg /kg và nhóm 20 mcg /kg. Ở người lớn, liều khác nhau được chỉ ra trong tiêu đề cột.

d Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định (Vss) được báo cáo cho bệnh nhi ung thư, trong khi Vz được báo cáo ở bệnh nhân ung thư người lớn.

Bệnh nhân suy thận

Suy thận nhẹ đến trung bình không ảnh hưởng đến thông số dược động học của thuốc. Suy thận nặng làm giảm độ thanh thải của thận, tuy nhiên độ thanh thải toàn thân ở những bệnh nhân này cũng tương tự như những người khỏe mạnh. Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận Không có dữ liệu dược động học ở những bệnh nhân chạy thận nhân tạo.

Bệnh nhân suy gan

Suy gan không ảnh hưởng đáng kể độ thanh thải toàn thân của palonosetron so với người khỏe mạnh. Không cần thiết phải giảm liều ở bệnh nhân suy gan.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Acid hydrochlorid, natri hydroxyd, dinatri edetat, mannitol, acid citric monohydrat, natri citrat dihydrat, nước cất pha tiêm..

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc Palono-BFS do Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội sản xuất (2017).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM