Valdecoxib

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Valdecoxib

Phân loại: Thuốc kháng viêm Non-steroid (NSAIDS).

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M01AH03.

Brand name:

Generic : Valdecoxib

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc đã bị rút trên toàn thế giới vào tháng 4 năm 2005, sau nguy cơ phản ứng da nghiêm trọng và tác dụng phụ về tim mạch.

Viên nén 10 mg, 20 mg.

Thuốc tham khảo:

BEXTRA 10
Mỗi viên nén có chứa:
Valdecoxib………………………….10 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Thoái khớp, viêm khớp dạng thấp & thống kinh nguyên phát.

Giảm đau trong các cơn đau cấp như đau răng, các thủ thuật về răng, miệng, đau hậu phẩu, đau bụng kinh kỳ.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng : Dùng uống.

Liều dùng:

Người lớn: Thoái khớp & viêm khớp dạng thấp 10mg ngày 1 lân;

Thống kinh nguyên phát 20mg X 2 lân/ngày (theo nhu câu).

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hoá, hen phế quản, suy gan hoặc mần cảm với thuốc.

4.4 Thận trọng:

Bệnh nhân rối loạn chức năng gan, thận, suy tim, những người đang dùng lợi tiểu hay thuốc ức chế men chuyển, người già, bệnh nhân bị mất nước.

Phụ nữ có thai & cho con bú, trẻ < 18 tuổi.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cứu, không nên sử dụng trên Phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có nghiên cứu, không nên sử dụng trên Phụ nữ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tăng huyết áp, đau lưng, phù ngoại vi, triệu chứng giống cảm cúm, choáng váng, nhức đâu, đây bụng, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, no hơi, buồn nôn, đau cơ, viêm xoang, nhiễm trùng hô hấp trên, nổi ban.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Aspirin, thuốc ức chế men chuyến, furosemide, thuốc chống co giật, dextromethorphan, lithium, warfarin, fluconazole, kétoconazole, glyburide.

Rifampicin làm giảm nồng độ trong huyết tương của valdecoxib còn methotrexat thì ngược lại.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Tác dụng hạ sốt giảm đau chống viêm, ở nồng độ điêu trị, valdecoxib có tác dụng ức chê tổng hợp uu tiên trên cox II, ít ảnh hưởng tới cox I.

Cơ chế tác dụng:

Valdecoxib hoạt động bằng cách ức chế chọn lọc tổng hợp prostaglandin chủ yếu bằng cách ngăn chặn enzyme cyclooxygenase (COX-2).

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: Valdecoxib hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, sinh khả dụng trên 90%.

Phân bố: liên kết với protein huyết tương trên 85%.

Chuyển hoá: ớ gan.

Thải trừ: qua nước tiếu, chú yếu dưới dạng đã chuyến hoá. Thời gian bán thải khoảng 17h.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Thuốc đã bị rút trên toàn thế giới vào tháng 4 năm 2005, sau nguy cơ phản ứng da nghiêm trọng và tác dụng phụ về tim mạch.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM