Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Lantasim
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Lantasim (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Aluminum hydroxide + Magnesium hydroxide + Simethicone
Phân loại: Thuốc kháng acid. Dạng kết hợp
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A02AF02.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Lantasim
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén: Nhôm hydroxid gel 0.4g; Magnesi hydroxid 0.4g Magnesi hydroxid; Simethicon 0.03g
Thuốc tham khảo:
| LANTASIM | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Al(OH)3 | …………………………. | 400 mg |
| Mg(OH)2 | …………………………. | 400 mg |
| simethicon | …………………………. | 30 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị viêm loét dạ dày– tá tràng, đầy hơi, ợ nóng, tăng tiết acid dạ dày.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng uống.
Liều dùng:
Nhai kỹ 1 viên/lần vào lúc có cơn đau hoặc 1– 2 giờ sau bữa ăn và trước khi đi ngủ.
Không dùng quá 6 lần/ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với thành phần của thuốc.
Giảm phosphate máu.
Suy thận nặng.
4.4 Thận trọng:
Cần dùng thận trọng với người suy tim sung huyết, suy thận, phù, thẩm phân mãn tính, xơ gan, chế độ ăn ít Sodium (Na) và người mới bị chảy máu đường tiêu hóa.
Bệnh nhân tiểu đường cần lưu ý vì trong mỗi viên thuốc có chứa 303mg đường RE.
Kiểm tra định kỳ nồng độ phosphate trong quá trình điều trị lâu dài.
Do thuốc có chứa Aspartame, tránh dùng trong trường hợp phenylketon niệu.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không ảnh hưởng.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai (không sử dụng liều cao và lâu dài).
Thời kỳ cho con bú:
Có thể dùng thuốc trong thời gian cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Dùng liều cao và kéo dài các thuốc kháng acid có chứa Aluminium sẽ gây cản trở sự hấp thu phosphate dễ dẫn tới nguy cơ bị xốp và loãng xương.
Người bị suy chức năng thận có thể xảy ra tình trạng tăng Magnesium– huyết khi dùng thuốc.
Thỉnh thoảng táo bón hay tiêu chảy.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Dùng chung với: Indomethacin, Diazepam, Cimetidine, Digoxin, các chế phẩm có chứa Sắt, Isoniazid, Phenothiazine, Tetracycline, các vitamin tan trong dầu (nhất là vitamin A) sẽ gây cản trở sự hấp thu, dẫn đến sự suy giảm hoặc mất tác dụng của các thuốc này. Nên sử dụng thuốc kháng acid trước hoặc sau 2 giờ đối với các thuốc trên.
4.9 Quá liều và xử trí:
Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Aluminium hydroxide và Magnesium hydroxide làm tăng pH dịch dạ dày sẽ ức chế tác dụng tiêu protein của pepsin – tác dụng này rất quan trọng ở người bệnh loét dạ dày. Hai hoạt chất này thường được kết hợp với nhau nhằm làm giảm tác dụng phụ thường gặp ở đường tiêu hóa (Aluminium hydroxide gây táo bón, Magnesium hydroxide gây tiêu chảy).
Simethicone làm thay đổi sức căng bề mặt của các bóng hơi trong niêm mạc dạ dày, làm xẹp các bóng khí này, giúp cho sự tống hơi trong dạ dày, làm giảm sình bụng.
Cơ chế tác dụng:
Nhôm hydroxyd và Magnesi hydroxyd tan trong acid dịch vị, giải phóng các anion có tác dụng trung hòa acid dạ dày, hoặc làm chất đệm cho acid dạ dày, nhưng không tác động đến sự sản sinh ra dịch dạ dày. Thuốc làm giảm triệu chứng tăng acid dạ dày, giảm độ acid trong thực quản và làm ức chế tác dụng tiêu protid của men pepsin; tác dụng này rất quan trọng ở người bệnh loét dạ dày. Magnesi hydroxyd còn có tác dụng nhuận tràng nên làm giảm tác dụng gây táo bón của nhôm hydroxyd.
Simethicon là một chất khử khí không có hệ thống, nó làm thay đổi sức căng bề mặt của các bóng hơi trong hệ tiêu hóa. Các bong bóng khí được chia nhỏ hoặc kết hợp lại và khí này được loại bỏ dễ dàng qua sự ợ hơi hoặc trung tiện.
5.2. Dược động học:
Chưa có thông tin.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Đường RE, Aspartame, Povidone, Màu Tartrazine, Màu Sunset yellow, Menthol, Ethanol 96%, Sodium starch glycolate, Magnesium stearate.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Lantasim do Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar sản xuất (2010).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM